Tiếp tục miễn giảm, gia hạn thuế phí, lệ phí, tiền thuê đất để tạo thuận lợi cho người dân sản xuất kinh doanh theo Công điện 159?
Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện 159/CĐ-TTg năm 2025 định hướng chỉ đạo, điều hành chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ.
Theo đó tại tiểu mục 1.1 Mục 1 Công điện 159/CĐ-TTg năm 2025 có nội dung như sau:
Về chính sách tài khóa
1.1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm và bảo đảm hiệu quả, trong đó:
a) Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách về thuế phù hợp với tình hình và yêu cầu phát triển của đất nước, thu nhập của người dân, doanh nghiệp. Tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước; thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá, đẩy mạnh chuyển đổi số, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời; mở rộng cơ sở thu, nhất là thu từ thương mại điện tử, dịch vụ ăn uống; quyết liệt thực hiện quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền (có lộ trình thực hiện dứt điểm trong năm 2025), chú trọng tuyên truyền, hướng dẫn và khắc phục kịp thời các vướng mắc phát sinh. Đẩy mạnh thu ngân sách nhà nước năm 2025 tăng ít nhất 25% so với dự toán. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, rà soát hướng dẫn để kiên quyết cắt giảm các khoản chi không thật sự cần thiết.
b) Tiếp tục thực hiện các chính sách miễn giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất và các cơ chế, chính sách khác để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, sinh kế…
c) Tham mưu hiệu quả cho các Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, xây dựng hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng và đẩy mạnh giải ngân 100% vốn đầu tư công tại các Bộ, cơ quan, địa phương. Đánh giá kỹ nguyên nhân tốc độ giải ngân vốn đầu tư công tháng 8 năm 2025 có dấu hiệu chững lại, đề xuất giải pháp đột phá, cụ thể để tăng tốc giải ngân những tháng cuối năm (nhất là đối với các Bộ, cơ quan, địa phương được giao kế hoạch vốn lớn).
d) Khẩn trương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện báo cáo Bộ Chính trị về hoạt động của Ban Chỉ đạo 751 và đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho các dự án vướng mắc, tồn đọng kéo dài, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ trước ngày 10 tháng 9 năm 2025.
...
Như vậy, tại Công điện 159/CĐ-TTg năm 2025, Chính phủ đã yêu cầu Bộ Tài chính tiếp tục thực hiện các chính sách miễn giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất và các cơ chế, chính sách khác để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, sinh kế.

Tiếp tục miễn giảm, gia hạn thuế phí lệ phí, tiền thuê đất để tạo thuận lợi cho người dân sản xuất kinh doanh theo Công điện 159? (Hình từ internet)
Đối tượng nào được gia hạn thuế theo Nghị định 82?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định các đối tượng được gia hạn nộp thuế năm 2025 bao gồm:
(1) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
- Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
- Xây dựng;
- Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
- Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
- Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
- Thoát nước và xử lý nước thải.
(2) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
- Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
- Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;
- Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
Danh mục ngành kinh tế nêu tại Mục (1), (2) được xác định theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg năm 2018 gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc:
Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại Mục (1), (2) thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1;
Trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2;
Trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3;
Trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.
(3) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
(4) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Lưu ý: Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Mục (1), (2), (3) là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2024 hoặc 2025.
Thời hạn hiệu lực của chính sách gia hạn nộp thuế năm 2025 đến khi nào?
Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định này, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định này.
...
Như vậy, theo quy định trên, thời hạn hiệu lực của chính sách gia hạn nộp thuế năm 2025 là từ ngày 2/4/2025 cho đến hết 31/12/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];