Tiền mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài về phép có tính thuế thu nhập cá nhân không?

— 25,663 lượt xem
03:05 | 12/12/2024
Tiền mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài về phép có tính thuế thu nhập cá nhân không? Người nước ngoài là cá nhân cư trú có được giảm trừ gia cảnh không?
Nội dung chính
  1. Tiền mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài về phép có tính thuế thu nhập cá nhân không?
  2. Người nước ngoài là cá nhân cư trú có được giảm trừ gia cảnh không?

Tiền mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài về phép có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019, quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.
2. Người sử dụng lao động.
3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, quy định về nghỉ hằng năm như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo đó, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là đối tượng có ngày phép năm như người lao động Việt Nam theo quy định trên.

Căn cứ theo tiết g.6 điểm g, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được bổ sung bởi khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC, quy định không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
...
g.6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.
...

Như vậy, khoản tiền mua vé máy bay cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là vé khứ hồi mỗi năm một lần sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Hiện hành, mặc dù đã có Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có Thông tư hướng dẫn thuế TNCN thay thế cho Thông tư 111/2013/TT-BTC. Vậy nên quy định trên vẫn đang được áp dụng ở thời điểm hiện tại.

Tiền mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài về phép có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài về phép có tính thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ Internet)

Người nước ngoài là cá nhân cư trú có được giảm trừ gia cảnh không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, khoản 4 Điều 6 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014, Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về mức giảm trừ gia cảnh, quy định như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
...

Theo đó, hiện nay mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân với điều kiện không có người phụ thuộc.

Trong trường hợp có một người phụ thuộc thì mức lương phải trên 15,4 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế (thêm 01 người thuộc thì mức lương phải nộp thuế tăng thêm 4,4 triệu đồng/tháng).

Hiểu một cách đơn giản thì số lượng người phụ thuộc càng nhiều thì mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao.

Như vậy, đối với thu nhập từ tiền lương tiền công tại Việt Nam của người nước ngoài sẽ được giảm trừ gia cảnh nếu người nước ngoài là cá nhân cư trú.

Ngược lại, người nước ngoài là cá nhân không cư trú thì không được giảm trừ gia cảnh.

Hiện nay, Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 đã chính thức có hiệu lực thi hành thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...

Theo quy định trên thì giảm trừ gia cảnh được xác định là khoản giảm trừ khi tính thuế từ tiền lương là cá nhân cư trú.. Như vậy, không phân biệt là người nước ngoài hay người Việt Nam chỉ cần đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú thì đều được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất