Thưởng 30 triệu đồng thì người lao động phải đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...
Theo quy định trên, tiền thưởng cũng được tính là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Do vậy, tiền thưởng thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành (trừ các khoản tiền thưởng thưởng quy định từ tiểu điểm e.1 đến e.4 điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
Việc xác định số thuế TNCN phải nộp khi được thưởng 30 triệu đồng được tính như sau:
Trường hợp 1: Cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động
Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thì cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động sẽ phải nộp thuế TNCN ở mức 10% trên mức tổng thu nhập nếu có thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên trừ trường hợp làm cam kết.
Lưu ý: Khoản thuế TNCN này sẽ do tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú tự khấu trừ.
Như vậy, cách tính thuế thu nhập cá nhân của người lao động ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải đóng = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả = 10% x 30 triệu đồng = 3 triệu đồng.
Trường hợp 2: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
...
3. Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
...
Theo đó, cách tính thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
(1) Thu nhập tính thuế
Được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
- Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
(2) Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
Áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Theo đó, tiền thưởng 30 triệu thì tính thuế TNCN như sau:
Các khoản giảm trừ:
- Giảm trừ gia cảnh:
+ Bản thân: 11 triệu
+ Người phụ thuộc: Giả sử = 0 (nếu có 1 người phụ thuộc thì là 4,4 triệu, nếu có 2 là 8,8 triệu...)
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Giả sử = 0
- Đóng BHXH bắt buộc = 30 triệu x 10,5% = 3,15 triệu
=> Thu nhập tính thuế = 30 triệu - (11 triệu + 3,15 triệu) = 15,85 triệu.
=> Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: như sau:
+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng × 5% = 250 nghìn đồng
+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) × 10% = 500 nghìn đồng
+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
(15,85 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = 877 nghìn 500 đồng
Vậy: Thuế TNCN = 1 triệu 627 nghìn 500 đồng.
Do đó, tiền thưởng 30 triệu/tháng sẽ đóng thuế TNCN 1 triệu 627 nghìn 500 đồng.

Thưởng 30 triệu đồng thì người lao động phải đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Nộp thuế ở đâu theo Luật Quản lý thuế?
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019, quy định các địa điểm và hình thức nộp thuế, theo đó người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
(1) Tại Kho bạc Nhà nước;
(2) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
(3) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
(4) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Khi nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về các trường hợp hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:
Quản lý thuế và hoàn thuế
1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong 03 trường hợp chính, cụ thể:
(1) Số tiền đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp. Đây là trường hợp người nộp thuế đã nộp vượt mức thuế so với mức mà pháp luật quy định.
(2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế. Đây là trường hợp mà thu nhập cá nhân có được chưa đủ điều kiện để phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, có 03 trường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân: số tiền đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];