Thuế VAT là gì? Chính sách VAT 2026 có gì đáng lưu ý?

Đoàn Trung Tiến 213 lượt xem
14:15 | 10/01/2026
Thuế VAT là gì? Tổng hợp chính sách VAT 2026 đáng lưu ý? Kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế thì có được hoàn thuế GTGT không?
Nội dung chính
  1. Thuế VAT là gì?
  2. Chính sách VAT 2026 có gì đáng lưu ý?
  3. Kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế thì có được hoàn thuế GTGT không?

Thuế VAT là gì?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

VAT (tên tiếng Anh: Value Added Tax) là viết tắt của thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT), một loại thuế được áp dụng trên giá trị gia tăng của một sản phẩm/ dịch vụ từ quá trình sản xuất, lưu thông đến khi tới tay người tiêu dùng, được nộp vào ngân sách của Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá/ dịch vụ.

Thuế VAT được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam.

Mức thuế VAT thường được tính dựa trên phần chênh lệch giữa giá bán sản phẩm và giá thành sản xuất (hoặc giá mua vào), tức là giá trị mà doanh nghiệp đã "gia tăng" cho sản phẩm. Người tiêu dùng cuối cùng thực sự chịu phần thuế VAT, trong khi các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng chỉ đóng vai trò thu và nộp thuế này với cơ quan thuế.

Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi "Thuế VAT là gì?".

Chính sách VAT 2026 có gì đáng lưu ý?

Dưới đây là tổng hợp chính sách thuế GTGT áp dụng từ ngày 01/01/2026 mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người nộp thuế cần lưu ý:

(1) Quy định mới về mặt hàng nông sản không chịu thuế GTGT

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định về mặt hàng nông sản không chịu thuế GTGT như sau:

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trong đó:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

+ Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

+ Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.

(2) Bãi bỏ điều kiện hoàn thuế GTGT đối với người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP bãi bỏ quy định khoản 3 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về điều kiện hoàn thuế như sau:

Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:

- Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

- Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

- Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.

(3) Thay đổi doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 200 triệu đồng lên 500 triệu đồng.

Căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Như vậy, Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 đã quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ không chịu thuế GTGT.

(4) Bãi bỏ nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế

Theo khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định phương pháp tính trực tiếp như sau:

Phương pháp tính trực tiếp
...
3. Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế.
...

Theo đó, bãi bỏ quy định nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế phù hợp với chính sách xóa bỏ thuế khoán đối với hộ cá nhân kinh doanh như sau:

Ngày 17/05/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 quy định:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
...

Cụ thể hóa Nghị quyết trên, ngày 06/10/2025 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 về việc Phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán”.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026 Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế. Thay vào đó, Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh sẽ chuyển sang nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc chuyển sang mô hình doanh nghiệp.

(5) Năm 2026 tiếp tục giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP

Ngày 30/06/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.

Theo đó, tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về mức thuế suất thuế GTGT 8% cụ thể như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
...
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Đồng thời, theo Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định thời hạn giảm thuế GTGT như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...

Theo đó, các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ nhóm hàng hóa quy định tai khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP) sẽ được giảm thuế GTGT 2% và chính thức áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Như vậy, mức giảm thuế GTGT 8% vẫn áp dụng đến hết năm 2026.

Ngoài ra, Phụ lục giảm thuế GTGT 2026 được quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, sẽ giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

(1) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Tải về Phụ lục giảm thuế GTGT 2026

(2) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Tải về Phụ lục giảm thuế GTGT 2026

(3) Mẫu tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng

Tải về Mẫu tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng mới nhất

Trên đây là nội dung "Thuế VAT là gì? Chính sách VAT 2026 có gì đáng lưu ý?".

>>> Công văn 45806 Cục Hải quan hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất trả chủ nước ngoài?

>>> Hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT quý 4/2025 trên Dichvucong gdt gov?

>>> Tiếp tục giảm thuế GTGT 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đúng không?

Thuế VAT là gì? Chính sách VAT 2026 có gì đáng lưu ý?

Thuế VAT là gì? Chính sách VAT 2026 có gì đáng lưu ý? (Hình từ Internet)

Kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế thì có được hoàn thuế GTGT không?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này.

Như vậy, nếu như cơ sở kinh doanh có hoạt động kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì sẽ không được hoàn thuế GTGT trừ trường hợp quy áp dụng mức thuế suất 0%.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất