Tiếp tục giảm thuế GTGT 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đúng không?

Đoàn Trung Tiến 206 lượt xem
09:00 | 06/01/2026
Nghị định 174/2025/NĐ-CP vẫn được áp dụng để giảm thuế GTGT 2026 đúng không? Mẫu tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?
Nội dung chính
  1. Tiếp tục giảm thuế GTGT 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đúng không?
  2. Mẫu tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?
  3. Cơ sở kinh doanh sử dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng phải sử dụng hóa đơn gì?

Tiếp tục giảm thuế GTGT 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đúng không?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về việc giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
...
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...

Theo quy định trên, các mặt hàng đang chịu thuế GTGT 10% theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sẽ được giảm thuế GTGT 2% xuống còn 8%.

Quy định này vẫn áp dụng cho năm 2026, cụ thể áp dụng đến hết 31/12/2026.

Như vậy, vẫn giảm thuế GTGT 2026 theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Đối với các nhóm hàng hóa dịch vụ sau đây không được giảm thuế GTGT 8% (vẫn áp dụng mức 10%):

(1) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).

Xem Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP

(2) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

Xem Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP

Trên đây là nội dung "Tiếp tục giảm thuế GTGT 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đúng không?".

Xem thêm:

>>> Cục Thuế trả lời biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1/2026 tại Hội nghị đối thoại 2025?

>>> Toàn cảnh chính sách thuế năm 2026 người nộp thuế cần lưu ý?

>>> Tổng hợp các loại nước ngọt không được giảm thuế GTGT 8% từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026?

>>> Chính thức miễn thuế TNCN toàn bộ tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026?

Tiếp tục giảm thuế GTGT 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đúng không?

Tiếp tục giảm thuế GTGT 2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đúng không? (Hình từ Internet)

Mẫu tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Theo đó, tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về mẫu 01 Tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Mẫu 01 Tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu 01 tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15

Dưới đây là hướng dẫn cách điền:

[1] Kỳ tính thuế:

- Điền là tháng, năm nếu doanh nghiệp thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tháng.

- Điền quý, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT tháng quý.

- Điền ngày, tháng, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh

Lưu ý: Tờ khai thuế GTGT được quy định tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC

[2] Tên người nộp thuế: Điền đầy đủ tên doanh nghiệp nộp thuế.

[3] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp nộp thuế GTGT thông qua đại lý thuế thì điền đầy đủ tên và mã số thuế của đại lý thuế tại chỉ tiêu [03] và [04]

[4] Tên hàng hóa, dịch vụ: Điền cụ thể tên hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP

[5] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

[6] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm được tính bằng thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm nhân (x) với 80%.

[7] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được giảm:

Thuế GTGT được giảm được tính như sau:

- Đối với phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT được giảm = Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT x (Thuế suất thuế GTGT chưa giảm - Thuế suất thuế GTGT sau khi giảm)

- Đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu:

Thuế GTGT được giảm = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x (Tỷ lệ tính thuế GTGT chưa giảm - Tỷ lệ tính thuế GTGT sau khi giảm).

Cơ sở kinh doanh sử dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng phải sử dụng hóa đơn gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hóa đơn, chứng từ như sau:

Hóa đơn, chứng từ
1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng.
...

Như vậy, theo quy định trên, cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất