- Thuế TP Hồ Chí Minh chỉ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của người nộp thuế ngày 13/12/2025?
- Người nộp thuế được gửi yêu cầu giải đáp vướng mắc của mình đến cơ quan thuế không?
- Người nộp thuế có thể gửi yêu cầu giải đáp vướng mắc của mình đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử không?
- Cơ quan thuế trả kết quả giải đáp thắc mắc của người nộp thuế qua phương thức nào?
Thuế TP Hồ Chí Minh chỉ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của người nộp thuế ngày 13/12/2025?
Ngày 03/12/2025, tại Trang thông tin điện tử của Thuế TP Hồ Chí Minh đã có thông báo khẩn về tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của NNT tại trụ sở
Theo đó, Thuế TP Hồ Chí Minh thông báo đến người nộp thuế tạm ngừng tiếp khách và tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của người nộp thuế tại trụ sở Thuế TP Hồ Chí Minh vào ngày 13/12/2025 để thi công sửa chữa và thay thế tủ điện ATS2.
Đồng nghĩa ngày 13/12/2025 người nộp thuế trên địa bàn TP Hồ Chí Minh chỉ có thể nộp hồ sơ trực tuyến đến Thuế TP Hồ Chí Minh.
Địa chỉ trụ sở Thuế TP Hồ Chí Minh:
63 Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, TP Hồ Chí Minh.
Trên đây là nội dung "Thuế TP Hồ Chí Minh chỉ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của người nộp thuế ngày 13/12/2025?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Tổng hợp chính sách mới về kinh tế có hiệu lực trong tháng 12/2025 mà bạn cần biết?

Thuế TP Hồ Chí Minh chỉ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của người nộp thuế ngày 13/12/2025? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế được gửi yêu cầu giải đáp vướng mắc của mình đến cơ quan thuế không?
Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về quyền của người nộp thuế như sau:
Quyền của người nộp thuế
1. Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
3. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.
5. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.
6. Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
7. Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế.
8.Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
9. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
...
Theo quy định trên, người nộp thuế được quyền yêu cầu cơ quan thuế: hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu...
Như vậy, có thể thấy người nộp thuế được gửi yêu cầu giải đáp vướng mắc của mình đến cơ quan thuế.
Người nộp thuế có thể gửi yêu cầu giải đáp vướng mắc của mình đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử không?
Căn cứ khoản 1 Điều 33 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định như sau:
Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hỏi đáp vướng mắc của người nộp thuế
1. Lập và gửi câu hỏi, vướng mắc
Người nộp thuế lập và gửi câu hỏi, vướng mắc đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
Người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến câu hỏi, vướng mắc điện tử (nếu có) đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
...
Theo quy định trên, người nộp thuế có thể gửi yêu cầu giải đáp vướng mắc của mình đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử. Theo đó, có thể gửi yêu cầu giải đáp vướng mắc của mình đến cơ quan thuế tại:
- Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
- Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/
- Qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN
Cơ quan thuế trả kết quả giải đáp thắc mắc của người nộp thuế qua phương thức nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 33 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định như sau:
Tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hỏi đáp vướng mắc của người nộp thuế
...
3. Xử lý và trả kết quả giải đáp vướng mắc
a) Xử lý câu hỏi, vướng mắc:
a.1) Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết câu hỏi, vướng mắc của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
a.2) Trong quá trình giải quyết câu hỏi, vướng mắc của người nộp thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi văn bản đề nghị giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu cho người nộp thuế theo quy tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của người nộp thuế đối với hồ sơ vướng mắc của người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử.
b) Trả kết quả giải đáp vướng mắc
Cơ quan thuế gửi kết quả giải đáp vướng mắc cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Theo quy định trên, cơ quan thuế gửi kết quả giải đáp vướng mắc cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 19/2021/TT-BTC. Cụ thể:
(1) Gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế tại Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế và theo địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế
Đối với người nộp thuế là cá nhân đăng ký nhận kết quả qua điện thoại di động, cơ quan thuế gửi tin nhắn để thông báo cho người nộp thuế biết qua số điện thoại di động đã đăng ký với cơ quan thuế về việc gửi các quyết định, thông báo và văn bản đó.
(2) Trường hợp người nộp thuế đăng ký và thực hiện giao dịch điện tử qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan thuế gửi đến Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho người nộp thuế.
(3) Trường hợp người nộp thuế thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông”, thực hiện giao dịch điện tử qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan thuế gửi đến Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi cho người nộp thuế.
(4) Trường hợp người nộp thuế đăng ký và thực hiện giao dịch điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thì cơ quan thuế gửi đến hệ thống trao đổi thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN để tổ chức cung cấp dịch vụ T- VAN gửi cho người nộp thuế; đồng thời gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế tại Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế.
(5) Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế) thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 thì cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 19/2021/TT-BTC, đồng thời gửi đến địa chỉ thư điện tử của đại lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];