Thuế TP Cần Thơ thông báo giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 182 lượt xem
16:15 | 18/07/2025
Thuế thành phố Cần Thơ thông báo giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy? Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ? Giá tính lệ phí trước bạ ô tô có dựa vào hóa đơn không?
Nội dung chính
  1. Thuế thành phố Cần Thơ thông báo giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy?
  2. Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?
  3. Giá tính lệ phí trước bạ ô tô có dựa vào hóa đơn không?

Thuế thành phố Cần Thơ thông báo giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy?

Vừa qua, Thuế thành phố Cần Thơ đã ban hành Công văn 221/CTH-CNTK năm 2025 Tải về về việc thông báo áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.

Căn cứ Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và Nghị định 175/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Quyết định 2353/QĐ-BTC năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy;

Xét đề nghị tại Công văn 236/TCS1-QLTK ngày 10/7/2025, Công văn 334/TCS1-QLTK ngày 10/7/2025, Công văn 369/TCS1-QLTK ngày 11/7/2025 của Thuế cơ sở 1 thành phố Cần Thơ và Công văn 144 ngày 11/7/2025 của Thuế cơ sở 3 thành phố Cần Thơ kèm theo hồ sơ của người nộp lệ phí trước bạ;

Thuế thành phố Cần Thơ thông báo áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với kiểu loại ô tô, xe máy trong thời gian Bộ Tài chính chưa ban hành giá tính lệ phí trước bạ bổ sung theo quy định. Cụ thể như sau:

Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?

Theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nộp lệ phí trước bạ khi: đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thuế thành phố Cần Thơ thông báo giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy?

Thuế thành phố Cần Thơ thông báo giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy? (Hình từ Internet)

Giá tính lệ phí trước bạ ô tô có dựa vào hóa đơn không?

Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP đã có quy định như sau:

- Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

- Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP đã quy định như sau:

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản được xác định căn cứ vào các cơ sở dữ liệu sau:

(1) Đối với tài sản mua bán trong nước là giá trên hóa đơn, chứng từ bán hàng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (nếu có).

(2) Đối với tài sản sản xuất trong nước là giá theo Thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng.

(3) Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo là giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có). Trường hợp tài sản tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo mà không có giá bán của tài sản cùng loại hoặc tương đương là giá thành sản phẩm, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có).

(4) Đối với tài sản nhập khẩu (bao gồm cả tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu) là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có); hoặc là giá theo Thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp nước ngoài. Trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo quy định thì giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả thuế nhập khẩu được miễn.

(5) Giá tính lệ phí trước bạ trên ứng dụng quản lý trước bạ của cơ quan thuế; giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Như vậy, có thể thấy giá tính lệ phí trước bạ ô tô hiện nay được Bộ Tài chính ban hành đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá.

Đồng thời, các mẫu xe ô tô hiện nay đều được sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu nguyên chiếc vào Việt Nam, vì thế mà giá trước bạ của các mẫu xe ô tô này sẽ không dựa hoàn toàn vào hóa đơn, chứng từ mà còn dựa vào các yếu tố giá của nhà sản xuất và thuế, phí được nêu tại các điểm (2), (3) và (4).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất