Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định hiện hành không?

Huỳnh Anh 1,174 lượt xem
10:07 | 07/06/2025
Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không? Có bắt buộc hộ kinh doanh đóng thuế GTGT không?
Nội dung chính
  1. Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không?
  2. Có bắt buộc hộ kinh doanh đóng thuế GTGT không?
  3. Người nộp thuế GTGT từ 01/7/2025 quy định như thế nào?

Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không?

Thuế VAT (tên tiếng Anh: Value Added Tax) là viết tắt của Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT), một loại thuế được áp dụng trên giá trị gia tăng của một sản phẩm, dịch vụ từ quá trình sản xuất, lưu thông đến khi tới tay người tiêu dùng, được nộp vào ngân sách của Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.

Mức thuế VAT thường được tính dựa trên phần chênh lệch giữa giá bán sản phẩm và giá thành sản xuất (hoặc giá mua vào), tức là giá trị mà doanh nghiệp đã "gia tăng" cho sản phẩm. Người tiêu dùng cuối cùng thực sự chịu phần thuế VAT, trong khi các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng chỉ đóng vai trò thu và nộp thuế này với cơ quan thuế.

Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định như sau:

Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

>> Cập nhật quy định mới: Hiện nay Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024.

Theo đó, tại Điều 10 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính thuế như sau:

Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.
...

Theo đó, phương pháp tính thuế VAT gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, vậy nên phương thức thanh toán chuyển khoản hay thanh toán bằng tiền mặt không ảnh hưởng đến việc áp dụng thuế VAT.

Hàng hóa/dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế VAT, thì khách hàng chuyển khoản hay không đều phải bao gồm phần thuế VAT.

- Nếu giá hàng hóa, dịch vụ chưa bao gồm VAT, thì khi xuất hóa đơn sẽ cộng thêm 8% VAT (hoặc các mức thuế suất khác 0%,5%,10%, tùy theo từng mặt hàng/dịch vụ và giai đoạn áp dụng chính sách thuế suất khác).

- Nếu giá bán hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm VAT, thì không được thu thêm khoản tiền nào.

Lưu ý: Việc thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng phải áp dụng đối với cả thanh toán chuyển khoản và thanh toán tiền mặt. Nếu chỉ thu thuế chuyển khoản mà không thu thuế VAT với khách trả tiền mặt nhằm không kê khai đầy đủ về số tiền thuế phải nộp hoặc nhằm trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo khoản 4, khoản 7 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019.

Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không?

Thu thêm 8% thuế VAT của khách hàng chuyển khoản có đúng quy định không? (Hình từ Internet)

Có bắt buộc hộ kinh doanh đóng thuế GTGT không?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:

Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Như vậy, hộ kinh doanh không phải đóng thuế GTGT nếu có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống theo quy định pháp luật về thuế GTGT.

>> Cập nhật quy định mới: Từ ngày 05/03/2026 Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Ngoài ra, tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế GTGT (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT). Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

Người nộp thuế GTGT từ 01/7/2025 quy định như thế nào?

Người nộp thuế GTGT được quy định tại Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 bao gồm:

(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản (4) và khoản (5) mục này; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

(6) Chính phủ quy định chi tiết các khoản (1), (4) và (5) mục này; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản (4) mục này.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất