Thông tư 54/2025: Mức lương và phụ cấp cho giáo viên Việt Nam giảng dạy tại nước Lào?
Ngày 24/6/2025, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 54/2025/TT-BTC quy định về định mức kinh phí chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ liên quan khác cho giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 54/2025/TT-BTC quy định về lương và định mức phụ cấp sinh hoạt phí tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào như sau:
+ Giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 54/2025/TT-BTC được hưởng 40% lương trong nước theo ngạch, bậc, hệ số lương hiện hưởng từ ngân sách nhà nước theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
+ Phụ cấp sinh hoạt phí của giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào là 1.350 đô-la Mỹ/người/tháng và có thể được xem xét điều chỉnh trong trường hợp chỉ số trượt giá của đồng đô-la Mỹ tăng trên 10% so với thời điểm năm 2025.
- Đồng thời, tại Điều 6 Thông tư 54/2025/TT-BTC quy định các chế độ và trợ cấp khác như sau:
+ Chế độ bảo hiểm: Giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào được hưởng chế độ tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam theo quy định hiện hành và được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tại nước CHDCND Lào tương đương với cán bộ ngoại giao Việt Nam công tác tại nước CHDCND Lào theo thực tế nhưng không quá 200 USD/năm.
+ Hỗ trợ chi phí đi lại: Giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào được hỗ trợ 01 vé máy bay khứ hồi hạng ghế phổ thông (vẻ sang nước CHDCND Lào khi sang giảng dạy và vé khi về Việt Nam) và lệ phí sân bay, cước hành lý thêm ngoài vẻ (20kg) theo thực tế cho tuyến đường tiết kiệm chi phí nhất.
+ Hỗ trợ chi phí lưu trú: Giáo viên Việt Nam được cử đi giảng dạy tiếng Việt tại nước CHDCND Lào được hỗ trợ tiền thuê nhà theo mức khoán là 150 USD/tháng.

Thông tư 54 2025 về mức lương và phụ cấp cho giáo viên Việt Nam giảng dạy tại nước Lào?
Giáo viên có mức lương bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
...
Đồng thời, tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
b. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
...
Vậy nên, từ các quy định trên thì giáo viên có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định và các khoản đóng khác mà không có người phụ thuộc sẽ nộp đóng thuế thu nhập cá nhân.
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo hiện nay được quy định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định trình độ chuẩn như sau:
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;
- Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;
- Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
- Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];