Chi tiết bảng lương giáo viên năm 2026 các cấp?
Ngày 13/11/2024 Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 159/2024/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025, trong đó nội dung về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội như sau:
Về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội
1. Chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025.
...
Như vậy, vì chưa tăng tiền lương khu vực công nên mức lương cơ sở năm 2025 vẫn được giữ nguyên theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2,34 triệu đồng/tháng.
Theo đó, chi tiết bảng lương giáo viên năm 2025 các cấp như sau:
(1) Bảng lương giáo viên tiểu học năm 2025
Theo Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định cách xếp lương giáo viên tiểu học như sau:
Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Cụ thể:
- Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Chi tiết bảng lương giáo viên tiểu học năm 2025:
- Giáo viên tiểu học hạng 1
Bậc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 |
Hệ số | 4.40 | 4.74 | 5.08 | 5.42 | 5.76 | 6.10 | 6.44 | 6.78 |
Lương | 10.296 | 11.092 | 11.887 | 12.683 | 13.478 | 14.274 | 15.070 | 15.865 |
- Giáo viên tiểu học hạng 2
Bậc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 |
Hệ số | 4.00 | 4.34 | 4.68 | 5.02 | 5.36 | 5.70 | 6.04 | 6.38 |
Lương | 9.360 | 10.156 | 10.951 | 11.747 | 12.542 | 13.338 | 14.134 | 14.929 |
- Giáo viên tiểu học hạng 3
Bậc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 |
Hệ số | 2.34 | 2.67 | 3.00 | 3.33 | 3.66 | 3.99 | 4.32 | 4.65 | 4.98 |
Lương | 5.476 | 6.248 | 7.020 | 7.792 | 8.564 | 9.337 | 10.109 | 10.881 | 11.653 |
(2) Bảng lương giáo viên THCS năm 2025
Theo Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định cách xếp lương giáo viên THCS như sau:
Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Cụ thể:
- Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78.
Chi tiết bảng lương giáo viên THCS năm 2025:
- Giáo viên THCS hạng 1
Bậc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 |
Hệ số | 4.40 | 4.74 | 5.08 | 5.42 | 5.76 | 6.10 | 6.44 | 6.78 |
Lương | 10.296 | 11.092 | 11.887 | 12.683 | 13.478 | 14.274 | 15.070 | 15.865 |
- Giáo viên THCS hạng 2
Bậc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 |
Hệ số | 4.00 | 4.34 | 4.68 | 5.02 | 5.36 | 5.70 | 6.04 | 6.38 |
Lương | 9.360 | 10.156 | 10.951 | 11.747 | 12.542 | 13.338 | 14.134 | 14.929 |
- Giáo viên THCS hạng 3
Bậc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 |
Hệ số | 2.34 | 2.67 | 3.00 | 3.33 | 3.66 | 3.99 | 4.32 | 4.65 | 4.98 |
Lương | 5.476 | 6.248 | 7.020 | 7.792 | 8.564 | 9.337 | 10.109 | 10.881 | 11.653 |
(3) Bảng lương giáo viên THPT năm 2025
Theo Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định cách xếp lương giáo viên THPT như sau:
Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Cụ thể:
- Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Chi tiết bảng lương giáo viên THCS năm 2025:
- Giáo viên THPT hạng 1
Bậc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 |
Hệ số | 4.40 | 4.74 | 5.08 | 5.42 | 5.76 | 6.10 | 6.44 | 6.78 |
Lương | 10.296 | 11.092 | 11.887 | 12.683 | 13.478 | 14.274 | 15.07 | 15.8652 |
- Giáo viên THPT hạng 2
Bậc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 |
Hệ số | 4.00 | 4.34 | 4.68 | 5.02 | 5.36 | 5.70 | 6.04 | 6.38 |
Lương | 9.360 | 10.156 | 10.951 | 11.747 | 12.542 | 13.338 | 14.134 | 14.929 |
- Giáo viên THPT hạng 3
Bậc | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 |
Hệ số | 2.34 | 2.67 | 3.00 | 3.33 | 3.66 | 3.99 | 4.32 | 4.65 | 4.98 |
Lương | 5.475 | 6.247 | 7.02 | 7.792 | 8.564 | 9.336 | 10.10 | 10.88 | 11.65 |
Lưu ý: Bảng lương giáo viên nêu trên áp dụng đối với giáo viên làm việc giảng dạy tại cơ sở giáo dục công lập.
Trên đây là chi tiết bảng lương giáo viên năm 2025 các cấp. Bảng lương chưa bao gồm phụ cấp, các khoản trợ cấp, tiền thưởng.
>> Cập nhật quy định mới: Theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Do đó, dưới đây là bảng lương giáo viên năm 2026 được xếp cao nhất trong hệ thông thang bậc lương hành chính sự nghiệp như sau:
* Giáo viên THPT Hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4.4 | 10,296,000 | 11,132,000 |
2 | 4.74 | 11,091,600 | 11,992,200 |
3 | 5.08 | 11,887,200 | 12,852,400 |
4 | 5.42 | 12,682,800 | 13,712,600 |
5 | 5.76 | 13,478,400 | 14,572,800 |
6 | 6.1 | 14,274,000 | 15,433,000 |
7 | 6.44 | 15,069,600 | 16,293,200 |
8 | 6.78 | 15,865,200 | 17,153,400 |
* Giáo viên THPT Hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương sau ngày 01/7/2026 |
1 | 4 | 9,360,000 | 10,120,000 |
2 | 4.34 | 10,155,600 | 10,980,200 |
3 | 4.68 | 10,951,200 | 11,840,400 |
4 | 5.02 | 11,746,800 | 12,700,600 |
5 | 5.36 | 12,542,400 | 13,560,800 |
6 | 5.7 | 13,338,000 | 14,421,000 |
7 | 6.04 | 14,133,600 | 15,281,200 |
8 | 6.38 | 14,929,200 | 16,141,400 |
* Giáo viên THPT Hạng 3
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.34 | 5,475,600 | 5,920,200 |
2 | 2.67 | 6,247,800 | 6,755,100 |
3 | 3 | 7,020,000 | 7,590,000 |
4 | 3.33 | 7,792,200 | 8,424,900 |
5 | 3.66 | 8,564,400 | 9,259,800 |
6 | 3.99 | 9,336,600 | 10,094,700 |
7 | 4.32 | 10,108,800 | 10,929,600 |
8 | 4.65 | 10,881,000 | 11,764,500 |
9 | 4.98 | 11,653,200 | 12,599,400 |
* Giáo viên THCS Hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4.4 | 10,296,000 | 11,132,000 |
2 | 4.74 | 11,091,600 | 11,992,200 |
3 | 5.08 | 11,887,200 | 12,852,400 |
4 | 5.42 | 12,682,800 | 13,712,600 |
5 | 5.76 | 13,478,400 | 14,572,800 |
6 | 6.1 | 14,274,000 | 15,433,000 |
7 | 6.44 | 15,069,600 | 16,293,200 |
8 | 6.78 | 15,865,200 | 17,153,400 |
* Giáo viên THCS Hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4 | 9,360,000 | 10,120,000 |
2 | 4.34 | 10,155,600 | 10,980,200 |
3 | 4.68 | 10,951,200 | 11,840,400 |
4 | 5.02 | 11,746,800 | 12,700,600 |
5 | 5.36 | 12,542,400 | 13,560,800 |
6 | 5.7 | 13,338,000 | 14,421,000 |
7 | 6.04 | 14,133,600 | 15,281,200 |
8 | 6.38 | 14,929,200 | 16,141,400 |
* Giáo viên THCS Hạng 3
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.34 | 5,475,600 | 5,920,200 |
2 | 2.67 | 6,247,800 | 6,755,100 |
3 | 3 | 7,020,000 | 7,590,000 |
4 | 3.33 | 7,792,200 | 8,424,900 |
5 | 3.66 | 8,564,400 | 9,259,800 |
6 | 3.99 | 9,336,600 | 10,094,700 |
7 | 4.32 | 10,108,800 | 10,929,600 |
8 | 4.65 | 10,881,000 | 11,764,500 |
9 | 4.98 | 11,653,200 | 12,599,400 |
* Giáo viên Tiểu học Hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4.4 | 10,296,000 | 11,132,000 |
2 | 4.74 | 11,091,600 | 11,992,200 |
3 | 5.08 | 11,887,200 | 12,852,400 |
4 | 5.42 | 12,682,800 | 13,712,600 |
5 | 5.76 | 13,478,400 | 14,572,800 |
6 | 6.1 | 14,274,000 | 15,433,000 |
7 | 6.44 | 15,069,600 | 16,293,200 |
8 | 6.78 | 15,865,200 | 17,153,400 |
* Giáo viên Tiểu học Hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4 | 9,360,000 | 10,120,000 |
2 | 4.34 | 10,155,600 | 10,980,200 |
3 | 4.68 | 10,951,200 | 11,840,400 |
4 | 5.02 | 11,746,800 | 12,700,600 |
5 | 5.36 | 12,542,400 | 13,560,800 |
6 | 5.7 | 13,338,000 | 14,421,000 |
7 | 6.04 | 14,133,600 | 15,281,200 |
8 | 6.38 | 14,929,200 | 16,141,400 |
* Giáo viên Tiểu học Hạng 3
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.34 | 5,475,600 | 5,920,200 |
2 | 2.67 | 6,247,800 | 6,755,100 |
3 | 3 | 7,020,000 | 7,590,000 |
4 | 3.33 | 7,792,200 | 8,424,900 |
5 | 3.66 | 8,564,400 | 9,259,800 |
6 | 3.99 | 9,336,600 | 10,094,700 |
7 | 4.32 | 10,108,800 | 10,929,600 |
8 | 4.65 | 10,881,000 | 11,764,500 |
9 | 4.98 | 11,653,200 | 12,599,400 |
* Giáo viên Mầm non Hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4 | 9,360,000 | 10,120,000 |
2 | 4.34 | 10,155,600 | 10,980,200 |
3 | 4.68 | 10,951,200 | 11,840,400 |
4 | 5.02 | 11,746,800 | 12,700,600 |
5 | 5.36 | 12,542,400 | 13,560,800 |
6 | 5.7 | 13,338,000 | 14,421,000 |
7 | 6.04 | 14,133,600 | 15,281,200 |
8 | 6.38 | 14,929,200 | 16,141,400 |
* Giáo viên Mầm non Hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.34 | 5,475,600 | 5,920,200 |
2 | 2.67 | 6,247,800 | 6,755,100 |
3 | 3 | 7,020,000 | 7,590,000 |
4 | 3.33 | 7,792,200 | 8,424,900 |
5 | 3.66 | 8,564,400 | 9,259,800 |
6 | 3.99 | 9,336,600 | 10,094,700 |
7 | 4.32 | 10,108,800 | 10,929,600 |
8 | 4.65 | 10,881,000 | 11,764,500 |
9 | 4.98 | 11,653,200 | 12,599,400 |
* Giáo viên Mầm non Hạng 3
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.1 | 4,914,000 | 5,313,000 |
2 | 2.41 | 5,639,400 | 6,097,300 |
3 | 2.72 | 6,364,800 | 6,881,600 |
4 | 3.03 | 7,090,200 | 7,665,900 |
5 | 3.34 | 7,815,600 | 8,450,200 |
6 | 3.65 | 8,541,000 | 9,234,500 |
7 | 3.96 | 9,266,400 | 10,018,800 |
8 | 4.27 | 9,991,800 | 10,803,100 |
9 | 4.58 | 10,717,200 | 11,587,400 |
10 | 4.89 | 11,442,600 | 12,371,700 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...
>> Tải về 04 bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN năm 2026 đầy đủ chi tiết.

Chi tiết bảng lương giáo viên năm 2026 các cấp? Lương giáo viên bao nhiêu thì đóng thuế? (Hình từ Internet)
Lương giáo viên bao nhiêu thì đóng thuế?
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thu nhập từ tiền lương, tiền công là một trong các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, tiền lương giáo viên cũng là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh mới nhất như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Như vậy, giáo viên không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương tiền công trên 11 triệu đồng/tháng, có 1 người phụ thuộc thì phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương tiền công trên 15,4 triệu đồng/tháng....
Lưu ý:
Thu nhập đã trừ các khoản sau đây:
- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập.
- Các khoản không tính thuế thu nhập như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
>> Cập nhật quy định mới: Theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...
Đồng thời, tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Theo đó, tuy Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 nhưng mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Từ năm 2026 trở đi, mức giảm trừ đối với người nộp thuế sẽ được tăng lên thành 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, thu nhập tính thuế của giáo viên sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ nhưng tiền lương vẫn trên 15,5 triệu đồng/tháng thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp, giáo viên có người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thì lương phải trên 21,7 triệu đồng/tháng thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp, giáo viên có hai người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thì lương phải trên 27,9 triệu đồng/tháng thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];