Thông tư 003/2025/TT-BNV bãi bỏ Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH tiền chi ăn giữa ca cho người lao động từ khi nào?
Căn cứ khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
...
2. Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cho Nhà nước làm chủ sở hữu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Đối với công ty đã phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch năm 2016 trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát lại việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm 2016 làm căn cứ để xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2016 theo quy định tại Thông tư này.
4. Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.
...
Tuy nhiên, ngày 28/4/2025 Bộ Nội Vụ đã ban hành Thông tư 003/2025/TT-BNV. Theo đó, tại điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư 003/2025/TT-BNV quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ các văn bản sau:
…
b) Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Như vậy, từ ngày 15/6/2025, chính thức Thông tư 003/2025/TT-BNV bãi bỏ Thông tư 26/2016/BLĐTBXH quy định về mức tiền chi ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.
Điều này đồng nghĩa với việc không còn hạn chế mức tiền chi ăn giữa ca tối đa 730.000 đồng/người/tháng được miễn thuế TNCN.

Thông tư 003/2025/TT-BNV bãi bỏ Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH tiền chi ăn giữa ca cho người lao động?
Người lao động hiện nay có mức lương bao nhiêu phải đóng thuế suất thuế TNCN 20%?
Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định Biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Bên cạnh đó, đối với cá nhân không cư trú thì thuế suất tính thuế TNCN căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
...
Theo đó, cá nhân không cư trú sẽ phải chịu mức thuế suất là 20%.
Cũng theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì khi có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế với mức 10% trên thu nhập.
Như vậy, có thể hiểu rằng, theo như những quy định trên thì cá nhân cư trú phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất là 20% khi có thu nhập tính thuế từ trên 18 triệu đồng/tháng đến 32 triệu đồng/tháng và phải có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
Thời điểm xác định thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 32 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thời điểm xác định thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:
(1) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
(2) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
(3) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];