7 điều người lao động cần biết để bảo vệ quyền lợi từ năm 2026?
Từ năm 2026, hàng loạt quy định mới về lao động, bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân chính thức được áp dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động trong quá trình làm việc cũng như khi nghỉ việc. Nếu không kịp thời cập nhật, người lao động có thể bỏ lỡ nhiều quyền lợi hoặc gặp khó khăn trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Vậy từ năm 2026, người lao động cần biết những quy định quan trọng nào để chủ động bảo vệ quyền lợi của mình? Dưới đây là 7 điều người lao động không nên bỏ qua.
[1] Chỉ được thử việc 01 lần
Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Lưu ý: Doanh nghiệp yêu cầu lao động thử việc quá 01 lần hoặc quá thời gian quy định sẽ bị phạt tiền từ 04 triệu - 10 triệu tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc và buộc trả đủ 100% tiền lương cho người lao động (theo Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
[2] Lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức
Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn 85% mức lương của công việc đó trong thời gian thử việc sẽ bị phạt tiền từ 04 triệu - 10 triệu (theo Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
[3] Phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động
Căn cứ khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kết thúc thời gian thử việc
Kết thúc thời gian thử việc
1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
Trước đây, tại Điều 7 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có quy định khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động trước 3 ngày.
Tuy nhiên, hiện nay nghị định này đã hết hiệu lực, và Nghị định 145/2020/NĐ-CP thay thế lại không quy định cụ thể về vấn đề này
Như vậy, theo quy định hiện hành về lao động thì đối với người lao động làm việc hết thời gian thử việc, trước khi chấm dứt hợp đồng sẽ có quyền được biết kết quả thử việc của mình.
Tuy nhiên, không có quy định phải thông báo trước bao nhiêu ngày. Trong trường hợp người lao đạt yêu cầu có thể tiếp tục ký hợp đồng chính thức, hoặc chấm dứt hợp đồng thử việc khi hết thời gian thử việc.
[4] Không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng chứng chỉ của người lao động
Căn cứ theo Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động như sau:
Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.
Theo quy định người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người lao động là hành vi bị cấm. Do đó, người sử dụng lao động chỉ được giữ giấy tờ tùy thân của người lao động khi giao kết hợp đồng trong trường hợp giấy tờ tùy thân đó dưới dạng bản sao.
Nếu người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng và buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động theo Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
[5] Thời gian làm việc
Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường
- Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
- Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Phạt tiền từ 20 - 25 triệu đồng đối với doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
[6] Tiền lương làm thêm giờ
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm vào các ngày lễ, Tết thì người lao động có mức lương được tính như sau:
- 100%: Ngày làm việc bình thường
- 300%: Ngày lễ, tết
- 30%: Làm việc vào ban đêm
- 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%).
Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là:
- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày.
- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.
[7] Cấm phạt tiền, cắt lương người lao động thay cho việc xử lý kỷ luật lao động
Căn cứ theo Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động
1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
Theo đó, không được cắt lương của người lao động thay cho việc xử lý kỷ luật.
Lưu ý: Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp thì hành vi cố ý trừ lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động có thể áp dụng mức phạt lên đến 80 triệu đồng theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

7 điều người lao động cần biết để bảo vệ quyền lợi từ năm 2026? (Hình từ Internet)
Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN toàn bộ từ khi nào?
Đầu tiên, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
4. Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
Có thể thấy, hiệu lực thi hành chung của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bắt đầu từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Mà tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, khi mà Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành thì tại Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 về cơ bản cũng đã kế thừa và bổ sung thêm quy định từ Luật cũ, cụ thể: Kỳ tính thuế, kỳ tính khoản thu khác (sau đây gọi là kỳ tính thuế) là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán. Nhưng khi Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thì tại Luật này không còn quy định về năm tính thuế nữa. |
Nhưng tại các văn bản Luật điều chỉnh cụ thể cho từng sắc thuế thì vẫn còn quy định, cụ thể:
Về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:
- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp sau đây thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:
+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
+ Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Từ những căn cứ trên, có thế thấy dù Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực đến 30/6/2026 và Luật Quản lý thuế 2025 tiếp tục hiệu lực từ ngày 01/7/2026 trở đi thì việc doanh nghiệp được phép chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hay năm tài chính vẫn đều không ảnh hưởng bởi vẫn còn những luật điều chỉnh riêng.
Tuy nhiên, đối với tiền lương làm thêm giờ thì không xác định theo năm tài chính mà bắt buộc phải xác định theo năm dương lịch. Cụ thể, tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Mà thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (bắt đầu theo năm dương lịch từ ngày 01/01/2026 - 31/12/2026). Do đó, tiền lương làm thêm giờ cũng bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Tuy nhiên, không phải đối tượng người nộp thuế nào cũng được miễn thuế TNCN toàn bộ đối với tiền lương làm thêm giờ ở cùng một thời điểm mà sẽ chia ra hai mốc thời gian cụ thể như sau:
[1] Đối với người nộp thuế là cá nhân cư trú thì tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn toàn bộ thuế TNCN từ ngày 01/01/2026.
[2] Đối với người nộp thuế là cá nhân không cư trú thì tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn toàn bộ thuế TNCN từ ngày 01/07/2026.
Tuy nhiên, không phải mọi mọi khoản tiền lương làm thêm giờ đều được miễn thuế TNCN, cụ thể căn cứ quy định tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30/06/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
...
Theo quy định trên tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phải phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Đồng thời, tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.
Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Trong đó, trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Công ty phá sản thì người lao động sẽ được hưởng những quyền lợi gì?
Theo Điều 46 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về thứ tự phân chia tài sản như sau:
Thứ tự phân chia tài sản
1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau đây:
a) Chi phí phá sản;
b) Khoản nợ lương;
c) Khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động;
đ) Khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
e) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
g) Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
...
Như vậy, theo quy định trên, sau khi công ty phá sản người lao động sẽ được ưu tiên thanh toán lương thứ hai sau khi công ty đã chi trả chi phí phá sản.
Tuy nhiên, trong trường hợp sau khi thanh lý hết tài sản của doanh nghiệp mà chỉ đủ hoặc thậm chí không đủ trả chi phí phá sản thì người lao động sẽ không nhận khoản thanh toán lương theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, việc công ty phá sản là một trong những căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Do đó, trong trường hợp công ty còn đủ chi phí để thành toán lương cho người lao động thì người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 cụ thể như sau:
(1) Được thanh toán tiền lương cho những ngày làm việc chưa thanh toán
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trường hợp doanh nghiệp phá sản có thể kéo dài thời hạn thanh toán nhưng không được quá 30 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.
Theo đó, công ty phải có trách nhiệm chi trả tiền lương lao động theo thời gian làm việc thực tế chưa được thanh toán lương trong thời gian quy định.
(2) Được hưởng trợ cấp thôi việc
Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được người sử lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trừ trường hợp người lao động đủ tuổi hưởng lương hưu.
Với mỗi năm làm việc, người lao động sẽ được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Cụ thể:
Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Trong đó:
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
(3) Được thanh toán các loại bảo hiểm và các khoản lợi ích khác
Ngoài việc được trả tiền lương, trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp còn phải thanh toán các loại bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cùng những khoản lợi ích khác cho người lao động theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký.
Lưu ý: Đối với trợ cấp thất nghiệp, Cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Cụ thể:
Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Đồng thời khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
+ Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
Do đó, người lao động cần phải nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong vòng 03 tháng kể từ khi nghỉ việc, nếu quá thời hạn 03 tháng thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ không nhận hồ sơ trong mọi trường hợp, bất kể mọi lý do. Tuy nhiên thời gian đóng bảo hiểm của bạn tại công ty vẫn sẽ được bảo lưu để hưởng vào lần thất nghiệp sau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];