Không trả sổ BHXH, chậm xác nhận BHTN cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

17:45 | 05/09/2026
Công ty không trả sổ BHXH, chậm xác nhận BHTN cho người lao động bị phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Không trả sổ BHXH, chậm xác nhận BHTN cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Mức đóng BHXH cho nhân viên hiện nay là bao nhiêu?
  3. 04 trường hợp nào được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Không trả sổ BHXH, chậm xác nhận BHTN cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ tại Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.
2. Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
3. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
4. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật này và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 của Luật này từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
6. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động trong trường hợp chi trả thông qua người sử dụng lao động.
....

Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt khi người sử dụng lao động vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
...
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:
a) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động khi tổ chức công đoàn yêu cầu;
c) Không trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Bảo hiểm xã hội khi người lao động có yêu cầu;
d) Không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được tiền trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến;
đ) Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa;
e) Không cung cấp giấy tờ về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc cho người lao động trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc; không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động kịp thời hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
...

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tại Điều 23 là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân. Đồng thời, theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thuộc nhóm tổ chức bị phạt gấp 2 lần.

Theo đó, người sử dụng lao động không trả sổ BHXH bản giấy cho người lao động khi người lao động có yêu cầu hoặc không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng BHTN để người lao động kịp thời hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bị xử phạt như sau:

- Đối với cá nhân: Bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng đối với mỗi người lao động vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng.

- Đối với doanh nghiệp, tổ chức: Mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, do đó bị phạt từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng đối với mỗi người lao động vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 150 triệu đồng.

Không trả sổ BHXH, chậm xác nhận BHTN cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Không trả sổ BHXH, chậm xác nhận BHTN cho người lao động bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Mức đóng BHXH cho nhân viên hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.
3. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
...

Vì vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động cho nhân viên hiện nay thực hiện theo mức như sau:

- Đóng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động vào quỹ ốm đau và thai sản

- Đóng 14% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất.

04 trường hợp nào được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định 4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay như sau:

Theo đó, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(2) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(3) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

(4) Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất