Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
...
Theo quy định trên thì thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 cụ thể như sau:
- Đối với người chi trả thu nhập sẽ phải thực hiện nộp hồ sơ và quyết toán thuế chậm nhất ngày 31/03/2026
- Đối với trường hợp người nộp thuế tự quyết toán thuế thì sẽ phải thực hiện nộp hồ sơ và quyết toán thuế chậm nhất ngày 30/04/2025
Tuy nhiên, do ngày 30/04/2026 và ngày 01/05/2026 trùng với ngày nghỉ theo quy định và liền kề nhau nên được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo (Theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)
>>Xem thêm: Tổng hợp mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo TT80 được sử dụng trong năm 2026?
>> Xem thêm: Tổng hợp các mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng mới nhất sẽ được sử dụng trong năm 2026?
Xem thêm link tra cứu MST:
>> Tra cứu MST doanh nghiệp: tại đây
>> Tra cứu MST cá nhân: tại đây

Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025? Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025?
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025?
Người nộp thuế sẽ phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trong năm 2026 và dưới đây là hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 theo quy định hiện hành.
(1) Về thời hạn khai quyết toán thuế:
Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, Thời hạn khai quyết toán thuế cụ thể như sau:
- Đối với tổ chức trả thu nhập là ngày 31/3/2026
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế là ngày 30/4/2025 (dời đến ngày làm việc tiếp theo do trùng với ngày nghỉ theo quy định)
(2) Về cách tính số thuế phải nộp:
Số thuế phải nộp khi quyết toán thuế năm 2025 sẽ được tính theo công thức sau:
Số thuế phải nộp cho cả năm 2026 | = | Thu nhập tính thuế bình quân cả năm | x | Thuế suất theo biểu thuế từng phần | x | 12 tháng |
Trong đó thu nhập tính thuế bình quân cả năm sẽ được tính như sau:
- Bước 1 xác định tổng thu nhập chịu thuế bằng công thức
Tổng các khoản thu nhập chịu thuế - Tổng các khoản giảm trừ = Tổng thu nhập tính thuế
- Bước 2 tính bình quân thu nhập tính thuế
Tổng thu nhập tính thuế / 12 tháng = bình quân thu nhập tính thuế
(3) Về hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN
- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN gồm những giấy tờ sau:
+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
+ Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
+ Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán:
Cá nhân là người lao động lập Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế
+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
+ Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
+ Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).
+ Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
+ Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
+ Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
+ Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Đối với trường hợp ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán:
+ Cá nhân là người lao động lập Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
(4) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
- Đối với người nộp thuế là bên chi trả thu nhập: nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan quản lý Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế trả thu nhập.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế:
+ Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm.
Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.
+ Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:
++ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.
Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
++ Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
++ Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
+ Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế có hồ sơ đề nghị giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế chính là cơ quan thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ giảm thuế. Cơ quan thuế xử lý hồ sơ giảm thuế có trách nhiệm xử lý hồ sơ quyết toán thuế theo quy định.
- Ngoài ra người nộp hồ sơ khai quyết toán thuế còn có thể thực hiện nộp hồ sơ online trên website của Cục Thuế qua 2 website chính như sau:
+ https://dichvucong.gdt.gov.vn/
+ https://thuedientu.gdt.gov.vn/etaxnnt/Request
Người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thêm bao nhiêu ngày?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
2. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
Như vậy, theo quy định trên, người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được gia hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thêm 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];