Thời gian lưu trữ hóa đơn giá trị gia tăng hiện hành là bao lâu?

Vũ Phạm Nhật Nam 174 lượt xem
20:30 | 02/12/2025
Thời gian lưu trữ hóa đơn giá trị gia tăng hiện hành là bao lâu? Hóa đơn GTGT được sử dụng trong các trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Thời gian lưu trữ hóa đơn giá trị gia tăng hiện hành là bao lâu?
  2. Hóa đơn GTGT được sử dụng trong các trường hợp nào?
  3. Nội dung của hóa đơn quy định như thế nào?

Thời gian lưu trữ hóa đơn giá trị gia tăng hiện hành là bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
...

Căn cứ Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như sau:

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ
1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm
1. Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tự kiểm tra kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ và tài liệu khác sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
...

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 174/2016/NĐ-CP như sau:

Thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán
Thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ đối với tài liệu kế toán quy định tại Điều 12 khoản 1, 2, 7 Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
...

Căn cứ quy định nêu trên, có thể hiểu rằng, hóa đơn giá trị gia tăng là chứng từ kế toán và có thời gian lưu trữ tối thiểu 10 năm kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm mà hóa đơn đó phát sinh.

Trên đây là câu trả lời cho nội dung "Thời gian lưu trữ hóa đơn giá trị gia tăng hiện hành là bao lâu?"

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Xem thêm

Hướng dẫn xử lý lỗi trùng hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống theo Công văn 23602?

Phát hành cùng ký hiệu hóa đơn của hóa đơn GTGT từ hai hệ thống hóa đơn điện tử khác nhau có được không?

Thời gian lưu trữ hóa đơn giá trị gia tăng hiện hành là bao lâu?

Thời gian lưu trữ hóa đơn giá trị gia tăng hiện hành là bao lâu? (Hình từ Internet)

Hóa đơn GTGT được sử dụng trong các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng như sau:

Hóa đơn GTGT là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Nội dung của hóa đơn quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ, a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:

(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

(2) Tên liên hóa đơn;

(3) Số hóa đơn;

(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

(5) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

(6) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT;

(7) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua;

(8) Thời điểm lập hóa đơn;

(9) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

(10) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

(11) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có);

(12) Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in;

(13) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn;

(14) Nội dung khác trên hóa đơn.

Lưu ý: Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung (Căn cứ khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất