Theo Thông tư 324 mã tiểu mục 1053 dùng để nộp loại thuế nào?

Nguyễn Trường Thành 1,118 lượt xem
17:45 | 15/11/2025
Theo Thông tư 324 mã tiểu mục 1053 dùng để nộp loại thuế nào? Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Theo Thông tư 324 mã tiểu mục 1053 dùng để nộp loại thuế nào?
  2. Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay như thế nào?
  3. Khi nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp?

Theo Thông tư 324 mã tiểu mục 1053 dùng để nộp loại thuế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo quy định trên, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Trong Mục sẽ có các tiểu mục.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Căn cứ Phụ lục III Danh mục mã mục, mã tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC thì danh mục mã mục và mã tiểu mục nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

Mục

1050

Thuế thu nhập doanh nghiệp


Tiểu mục


1052

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)




1053

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản




1055

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn




1056

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu khí)




1057

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết




1099

Khác


Như vậy, theo những quy định trên thì mã tiểu mục 1053 sẽ được sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Theo Thông tư 324 mã tiểu mục 1053 dùng để nộp loại thuế nào?

Theo Thông tư 324 mã tiểu mục 1053 dùng để nộp loại thuế nào?

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

Hiện nay công thức tính thuế TNDN được thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Theo đó công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp chi tiết như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định từ 2 yếu tố chính là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Theo đó ta có công thức tính thuế thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

Trong đó 2 yếu tố chính là thu nhập tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

- Đối với thu nhập tính thuế: căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

+ Cũng theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

- Đối với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay cụ thể như sau:

+ Mức thuế suất 20% sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ và không thuộc nhóm doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

+ Mức thuế suất 15% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ

+ Mức thuế suất 17% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ cho đến dưới 50 tỷ.

+ Đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam mức thuế suất thuế cụ thể như sau:

++ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.

++ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50% và sẽ được áp dụng mức thuế suất 40% nếu các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Khi nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế, trong đó có hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính như sau:

Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
...

Như vậy, theo quy định trên, thì thuế phần thuế TNDN tạm nộp thuộc nhóm các khoản thu phải nộp theo quý. Theo đó thời hạn nộp thuế đối với thuế TNDN tạm nộp theo quý chậm nhất sẽ là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất