Thanh toán bằng tiền mặt thì có được kê khai vào hóa đơn GTGT hay không?

Đỗ Thị Minh Anh 693 lượt xem
21:25 | 15/03/2026
Có được kê khai vào hóa đơn GTGT trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hay không? Đối tượng nào được sử dụng hóa đơn GTGT?
Nội dung chính
  1. Thanh toán bằng tiền mặt thì có được kê khai vào hóa đơn GTGT hay không?
  2. Đối tượng nào được sử dụng hóa đơn GTGT?
  3. Nghĩa vụ của tổ chức cá nhân bán trong quản lý hóa đơn chứng từ?

Thanh toán bằng tiền mặt thì có được kê khai vào hóa đơn GTGT hay không?

Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cụ thể về Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
...

Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
...

Theo quy định trên, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thì mới đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Hiện nay pháp luật không có quy định thanh toán bằng tiền mặt thì không được kê khai vào hóa đơn GTGT.

Như vậy, từ những quy định trên, thanh toán bằng tiền mặt thì sẽ được kê khai vào hóa đơn GTGT. Tuy nhiên điều này có ảnh hưởng đến việc khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào, cụ thể như sau:

- Nếu hàng hóa có giá trị dưới 5 triệu đồng (đã gồm VAT): vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Nếu hàng hóa có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm VAT): không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Xem thêm:

>>> Công văn 1267/KHH-QLDN2 Doanh nghiệp chia nhỏ tiền lương để né thanh toán không dùng tiền mặt sẽ bị xử lý thế nào?

>>> Có được xuất hóa đơn gộp đối với các đơn hàng trên sàn thương mại điện tử không?

>>> Người mua là người nước ngoài thì xuất hóa đơn như thế nào theo Công văn 1557?

Thanh toán bằng tiền mặt thì có được kê khai vào hóa đơn GTGT hay không?

Thanh toán bằng tiền mặt thì có được kê khai vào hóa đơn GTGT hay không? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được sử dụng hóa đơn GTGT?

Căn cứ vào Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về các loại hóa đơn như sau:

Loại hóa đơn
Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
b) Hoạt động vận tải quốc tế;
c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
đ) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
...

Theo quy định trên, hóa đơn GTGT là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Nghĩa vụ của tổ chức cá nhân bán trong quản lý hóa đơn chứng từ?

Căn cứ khoản 2 Điều 55 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định trong quản lý hóa đơn chứng từ, tổ chức cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ như sau:

- Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng;

- Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nếu sử dụng hóa đơn điện tử và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- Công khai cách thức tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán tới người mua hàng hóa, dịch vụ;

- Báo cáo việc sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- Gửi gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế đối với trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất