Có được xuất hóa đơn gộp đối với các đơn hàng trên sàn thương mại điện tử không?

Đỗ Thị Minh Anh 1,669 lượt xem
13:10 | 21/03/2026
Người bán hàng trên sàn thương mại điện tử có được xuất hóa đơn gộp đối với các đơn hàng không?
Nội dung chính
  1. Có được xuất hóa đơn gộp đối với các đơn hàng trên sàn thương mại điện tử không?
  2. Khi nào chủ quản nền tảng thương mại điện tử sẽ nộp thuế thay cho người bán?
  3. Hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Có được xuất hóa đơn gộp đối với các đơn hàng trên sàn thương mại điện tử không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
...

Theo quy định trên, người bán phải xuất hóa đơn tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Như vậy, người bán không được xuất hóa đơn gộp đối với các đơn hàng trên sàn thương mại điện tử. Người bán phải xuất hóa đơn riêng lẻ đối với từng đơn hàng tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tuy nhiên, ngày 13/03/2026, Bộ Tài chính công bố dự thảo Nghị định quy định hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP(gọi tắt là dự thảo Nghị định) >> Tải về <<<

Cụ thể, tại điểm b khoản 4 Điều 8 Dự thảo Nghị định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử có quy định về các trường hợp không sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

Áp dung hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
…
4. Các trường hợp không sử dụng hóa đơn điện tử
…
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông qua sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán, đã được chủ quản sàn thương mại điện tử thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay theo từng giao dịch trừ trường hợp người mua yêu cầu thì chủ quản sàn thương mại điện tử có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử giao cho người mua.
…

Nếu dự thảo này được thông qua thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử sẽ không phải xuất hóa đơn điện tử. Trách nhiệm xuất hóa đơn sẽ thuộc về bên chủ quản sàn thương mại điện tử.

Có được xuất hóa đơn gộp đối với các đơn hàng trên sàn thương mại điện tử không?

Có được xuất hóa đơn gộp đối với các đơn hàng trên sàn thương mại điện tử không? (Hình từ Internet)

Khi nào chủ quản nền tảng thương mại điện tử sẽ nộp thuế thay cho người bán?

Căn cứ vào Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định như sau:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:
a) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
b) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
...

Theo quy định trên, hộ kinh doanh hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện khai và nộp thuế như sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh.

- Trường hợp hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

Vì vậy, từ ngày 01/01/2026 chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán.

Hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Căn cứ vào Điều 6 Luật Thương mại điện tử 2025 có quy định về những hành vì bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử như sau:

- Thực hiện các hành vi lừa đảo, lừa dối trên nền tảng thương mại điện tử.

- Kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử các dịch vụ trái phép, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa quá hạn sử dụng, hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Luật Thương mại điện tử 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất