Thành phố Hải Phòng đã có đề án sắp xếp sáp nhập các quận huyện?
Trước đó, tại Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025, phê duyệt “Đề án sắp xếp, tổ chức lại ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp”.
Vừa qua, tại Cổng TTĐT Thành phố Hải Phòng đã đưa thông tin về Đề án Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025.
Tại Mục I Phần II Bản tóm tắt Đề án Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 đề cập đến hiện trạng của thành phố Hải Phòng hiện nay như sau:
(1) Diện tích tự nhiên:
Theo số liệu thống kê đất đai tính đến thời điểm ngày 31/12/2024, diện tích tự nhiên của toàn thành phố Hải Phòng là 1.526,44 km2.
(2) Quy mô dân số:
Quy mô dân số (gồm dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi) của thành phố Hải Phòng là 2.468.029 người, trong đó dân số thường trú là 2.276.548 người và dân số tạm trú (bao gồm cả tạm trú quy đổi) là 191.481 người.
(3) Số lượng ĐVHC cấp huyện, cấp xã
Theo thống kê có 15 ĐVHC cấp huyện, gồm: 01 thành phố Thủy Nguyên, 08 quận (Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh, An Dương) và 06 huyện (An Lão, Kiến Thụy, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo) và 167 ĐVHC cấp xã (79 phường, 07 thị trấn và 81 xã), cụ thể được thống kê chi tiết tại Bảng sau:
(4) Số lượng ĐVHC cấp xã thuộc diện phải sắp xếp năm 2025
Đối chiếu với tiêu chuẩn của ĐVHC theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy mô của 167 xã, phường thị trấn của thành phố Hải Phòng như sau:
- Đạt cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số: 40 đơn vị.
- Đạt 01 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên: 18 đơn vị.
- Đạt 01 tiêu chuẩn về quy mô dân số: 63 đơn vị.
- Không đạt cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số: 46 đơn vị.
Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 “Việc sắp xếp ĐVHC cấp xã được thưc hiện đối với các ĐVHC có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của ĐVHC tương ứng”.
Như vậy thành phố Hải Phòng có 127/167 ĐVHC cấp xã (chiếm 76%) chưa đảm bảo cả 02 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số thuộc diện phải sắp xếp năm 2025.

Thành phố Hải Phòng đã có đề án sắp xếp sáp nhập các quận huyện? Hải Phòng còn 24 phường 24 xã và 2 đặc khu?
Đề án Thành phố Hải Phòng sắp xếp còn 24 phường 24 xã và 2 đặc khu?
Tại Mục I Phần III Bản tóm tắt Đề án Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025, Thành phố Hải Phòng sắp xếp 167 đơn vị hành chính cấp xã, thành lập 50 đơn vị cơ sở mới (gồm 24 phường, 24 xã, 2 đặc khu), giảm 117 đơn vị (tương đương 70,05%).
Phường Hồng Bàng 1: Nhập 6 phường (Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương) và một phần phường Gia Viên (quận Ngô Quyền). Trụ sở: Trung tâm Chính trị – Hành chính quận Hồng Bàng.
Phường Hồng Bàng 2: Nhập 4 phường (Quán Toan, An Hồng, An Hưng, Đại Bản) và một phần phường Lê Thiện, Tân Tiến (quận An Dương). Trụ sở: Trụ sở phường An Hồng.
Phường Ngô Quyền: Nhập 3 phường (Máy Chai, Cầu Tre, Vạn Mỹ) và một phần phường Gia Viên, Đông Khê (quận Ngô Quyền). Trụ sở: Số 19-21 Đà Nẵng, Gia Viên.
Phường Gia Viên: Nhập phường Đằng Giang và một phần phường Gia Viên, Đông Khê, Cầu Đất, Lạch Tray (quận Ngô Quyền). Trụ sở: Lô 26A, Lê Hồng Phong, Đông Khê.
Phường Lê Chân: Nhập 3 phường (Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương) và một phần phường An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm, Lạch Tray (quận Lê Chân, Ngô Quyền). Trụ sở: UBND quận Lê Chân.
Phường An Biên: Nhập phường An Dương và một phần phường An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm (quận Lê Chân). Trụ sở: Trụ sở phường Vĩnh Niệm.
Phường Hải An 1: Nhập 5 phường (Cát Bi, Đằng Lâm, Thành Tô, Đằng Hải, Tràng Cát) và một phần phường Đông Hải 2, Nam Hải (quận Hải An). Trụ sở: Trung tâm Chính trị – Hành chính quận Hải An.
Phường Hải An 2: Nhập phường Đông Hải 1 và phần lớn phường Đông Hải 2, Nam Hải (quận Hải An). Trụ sở: Trụ sở phường Đông Hải 2.
Phường Kiến An 1: Nhập phần lớn phường Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, một phần Nam Sơn, Văn Đẩu (quận Kiến An). Trụ sở: Số 02 Cao Toàn, Trần Thành Ngọ.
Phường Kiến An 2: Nhập phường Bắc Hà, Ngọc Sơn, phần lớn Văn Đẩu, Nam Sơn, một phần Đồng Hòa, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ và một phần thị trấn Trường Sơn (huyện An Lão). Trụ sở: Số 618 Nguyễn Lương Bằng, Văn Đẩu.
Phường Đồ Sơn 1: Nhập 3 phường (Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức) và một phần phường Vạn Hương, Ngọc Xuyên (quận Đồ Sơn). Trụ sở: Trụ sở phường Minh Đức.
Phường Đồ Sơn: Nhập 3 phường (Ngọc Xuyên, Hải Sơn, Vạn Hương), một phần phường Vạn Hương, Ngọc Xuyên và một phần phường Tân Thành (quận Dương Kinh). Trụ sở: UBND quận Đồ Sơn.
Phường Dương Kinh 1: Nhập 3 phường (Đa Phúc, Hưng Đạo, Anh Dũng) và một phần phường Hải Thành (quận Dương Kinh). Trụ sở: Trung tâm hành chính quận Dương Kinh.
Phường Dương Kinh 2: Nhập 3 phường (Hoà Nghĩa, Tân Thành, Hải Thành) và một phần phường Anh Dũng (quận Dương Kinh). Trụ sở: Trụ sở phường Hải Thành.
Phường An Dương 1: Nhập phường Nam Sơn, phần lớn An Hải, Lê Lợi, Tân Tiến và một phần phường An Hưng (quận Hồng Bàng). Trụ sở: Trung tâm Chính trị – Hành chính quận An Dương.
Phường An Dương 2: Nhập phường Hồng Thái, Đồng Thái, An Đồng và một phần phường An Hải (quận An Dương). Trụ sở: Trụ sở phường Đồng Thái.
Phường An Dương 3: Nhập phường An Hòa, Hồng Phong, một phần Tân Tiến, Lê Thiện (quận An Dương) và một phần Đại Bản (quận Hồng Bàng). Trụ sở: Trụ sở phường Hồng Phong.
Phường Thủy Nguyên 1: Nhập phường Dương Quan, Thủy Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thủy Hà (thành phố Thủy Nguyên). Trụ sở: Trụ sở thành phố Thủy Nguyên.
Phường Thủy Nguyên 2: Nhập phường Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Hoa Động, Lê Hồng Phong (thành phố Thủy Nguyên). Trụ sở: Trụ sở phường Thiên Hương.
Phường Thủy Nguyên 3: Nhập phường Hòa Bình và một phần An Lư, Thủy Hà (thành phố Thủy Nguyên). Trụ sở: Trụ sở phường An Lư.
Phường Thủy Nguyên 4: Nhập 3 phường (Nam Triệu Giang, Lập Lễ, Tam Hưng) (thành phố Thủy Nguyên). Trụ sở: Trụ sở phường Nam Triệu Giang.
Phường Thủy Nguyên 5: Nhập phường Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và xã Bạch Đằng (thành phố Thủy Nguyên). Trụ sở: Trụ sở phường Minh Đức.
Phường Thủy Nguyên 6: Nhập phường Lưu Kiếm, Trần Hưng Đạo và một phần xã Liên Xuân, Quang Trung (thành phố Thủy Nguyên). Trụ sở: Trụ sở phường Lưu Kiếm.
Phường Thủy Nguyên 7: Nhập phường Quảng Thanh, phần lớn xã Quang Trung và một phần phường Lê Hồng Phong (thành phố Thủy Nguyên). Trụ sở: Trụ sở phường Quảng Thanh.
Xã Thủy Nguyên 8: Nhập xã Ninh Sơn và một phần xã Liên Xuân (thành phố Thủy Nguyên). Trụ sở: Trụ sở xã Ninh Sơn.
Xã An Lão 1: Nhập 3 xã (An Thái, An Thọ, Chiến Thắng) (huyện An Lão). Trụ sở: Trụ sở xã An Thọ.
Xã An Lão 2: Nhập 2 xã (Tân Viên, Mỹ Đức) và một phần xã Thái Sơn (huyện An Lão). Trụ sở: Trụ sở xã Mỹ Đức.
Xã An Lão 3: Nhập 3 xã (Quốc Tuấn, Quang Trung, Quang Hưng) (huyện An Lão). Trụ sở: Trụ sở xã Quang Trung.
Xã An Lão 4: Nhập 3 xã (Bát Trang, Trường Thọ, Trường Thành) (huyện An Lão). Trụ sở: Trụ sở xã Trường Thọ.
Xã An Lão 5: Nhập 4 xã, thị trấn (thị trấn An Lão, An Thắng, Tân Dân, An Tiến) và một phần thị trấn Trường Sơn, xã Thái Sơn (huyện An Lão). Trụ sở: Trụ sở thị trấn An Lão.
Xã Kiến Thụy 1: Nhập thị trấn Núi Đối, 3 xã (Thanh Sơn, Thuận Thiên, Hữu Bằng) và một phần xã Kiến Hưng (huyện Kiến Thụy). Trụ sở: Trụ sở huyện Kiến Thụy.
Xã Kiến Thụy 2: Nhập 3 xã (Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân) (huyện Kiến Thụy). Trụ sở: Trụ sở xã Minh Tân.
Xã Kiến Thụy 3: Nhập 3 xã (Tân Phong, Tú Sơn, Đại Hợp) và một phần xã Đoàn Xá (huyện Kiến Thụy). Trụ sở: Trụ sở xã Tú Sơn.
Xã Kiến Thụy 4: Nhập xã Tân Trào, một phần xã Đoàn Xá, Kiến Hưng (huyện Kiến Thụy). Trụ sở: Trụ sở xã Kiến Hưng.
Xã Kiến Thụy 5: Nhập 3 xã (Ngũ Phúc, Kiến Quốc, Du Lễ) (huyện Kiến Thụy). Trụ sở: Trụ sở xã Kiến Quốc.
Xã Tiên Lãng 1: Nhập 3 xã (Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường) (huyện Tiên Lãng). Trụ sở: Trụ sở xã Tiên Cường.
Xã Tiên Lãng 2: Nhập thị trấn Tiên Lãng, 3 xã (Quyết Tiến, Tiên Thanh, Khởi Nghĩa) (huyện Tiên Lãng). Trụ sở: Trụ sở huyện Tiên Lãng.
Xã Tiên Lãng 3: Nhập 3 xã (Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập) và một phần xã Tân Minh (huyện Tiên Lãng). Trụ sở: Trụ sở xã Cấp Tiến.
Xã Tiên Lãng 4: Nhập 2 xã (Tiên Minh, Tiên Thắng) và một phần xã Tân Minh (huyện Tiên Lãng). Trụ sở: Trụ sở xã Toàn Thắng cũ.
Xã Tiên Lãng 5: Nhập 4 xã (Bắc Hưng, Nam Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng) (huyện Tiên Lãng). Trụ sở: Trụ sở xã Nam Hưng.
Xã Tiên Lãng 6: Nhập 2 xã (Hùng Thắng, Vinh Quang) (huyện Tiên Lãng). Trụ sở: Trụ sở xã Hùng Thắng.
Xã Vĩnh Bảo 1: Nhập thị trấn Vĩnh Bảo, 3 xã (Tân Hưng, Tân Liên, Vĩnh Hưng) (huyện Vĩnh Bảo). Trụ sở: Trụ sở Huyện ủy, UBND huyện Vĩnh Bảo.
Xã Vĩnh Bảo 2: Nhập 3 xã (Trấn Dương, Hòa Bình, Lý Học) (huyện Vĩnh Bảo). Trụ sở: Trụ sở xã Trấn Dương.
Xã Vĩnh Bảo 3: Nhập 3 xã (Tam Cường, Cao Minh, Liên Am) (huyện Vĩnh Bảo). Trụ sở: Trụ sở xã Tam Cường.
Xã Vĩnh Bảo 4: Nhập 2 xã (Vĩnh Hải, Tiền Phong) (huyện Vĩnh Bảo). Trụ sở: Trụ sở xã Vĩnh Hải.
Xã Vĩnh Bảo 5: Nhập 2 xã (Vĩnh Hòa, Hùng Tiến) (huyện Vĩnh Bảo). Trụ sở: Trụ sở xã Vĩnh Hòa.
Xã Vĩnh Bảo 6: Nhập 3 xã (Thắng Thủy, Trung Lập, Việt Tiến) (huyện Vĩnh Bảo). Trụ sở: Trụ sở xã Trung Lập.
Xã Vĩnh Bảo 7: Nhập 3 xã (Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến) (huyện Vĩnh Bảo). Trụ sở: Trụ sở xã Vĩnh An.
Đặc khu Cát Hải: Chuyển nguyên trạng huyện Cát Hải (2 thị trấn: Cát Hải, Cát Bà; 10 xã: Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Phù Long, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám). Trụ sở: Trụ sở huyện Cát Hải.
Đặc khu Bạch Long Vĩ: Chuyển nguyên trạng huyện Bạch Long Vĩ. Trụ sở: Trụ sở huyện Bạch Long Vĩ.
Danh sách Đội thuế cấp huyện của Thành phố Hải Phòng?
Căn cứ tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của chi cục thuế khu vực được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
... | ... | ... | ... |
Đồng thời, tiếp dẫn đến danh sách ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025, các đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực 3 trong đó có Đội thuế cấp huyện của Thành phố Hải Phòng gồm:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
III | CHI CỤC THUẾ KHU VỰC III | HẢI PHÒNG, QUẢNG NINH | HẢI PHÒNG |
HẢI PHÒNG | |||
(1) | Đội Thuế liên huyện Đồ Sơn - Kiến Thụy - Bạch Long Vỹ | Quận Đồ Sơn, huyện Kiến Thụy, huyện Bạch Long Vỹ | Quận Đồ Sơn |
(2) | Đội Thuế huyện Cát Hải | Huyện Cát Hải | Huyện Cát Hải |
(3) | Đội Thuế liên huyện Ngô Quyền - Hải An | Quận Ngô Quyền, quận Hải An | Quận Ngô Quyền |
(4) | Đội Thuế thành phố Thủy Nguyên | Thành phố Thủy Nguyên | Thành phố Thủy Nguyên |
(5) | Đội Thuế liên huyện Hồng Bàng - An Dương | Quận Hồng Bàng, quận An Dương | Quận Hồng Bàng |
(6) | Đội Thuế liên huyện Kiến An - An Lão | Quận Kiến An, huyện An Lão | Quận Kiến An |
(7) | Đội Thuế liên huyện Lê Chân - Dương Kinh | Quận Lê Chân, quận Dương Kinh | Quận Lê Chân |
(8) | Đội Thuế liên huyện Vĩnh Bảo - Tiên Lãng | Huyện Vĩnh Bảo, huyện Tiên Lãng | Huyện Vĩnh Bảo |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];