Tạm ngưng áp dụng Nghị định 46 thì áp dụng Nghị định nào?

08:15 | 06/02/2026
Ngưng áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP thì áp dụng Nghị định nào? Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Tạm ngưng áp dụng Nghị định 46 thì áp dụng Nghị định nào?
  2. Nghị định 46 quy định và hướng dẫn các nội dung gì?
  3. Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm giấy tờ gì?

Tạm ngưng áp dụng Nghị định 46 thì áp dụng Nghị định nào?

Hiện nay, Nghị định 46 được nhắc đến là Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Theo đó, ngày 26/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm.

Tuy nhiên, ngày 04/0202026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 09/2026/NQ-CP <<<Tải về >>>về việc tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.

Theo Điều 1 Nghị quyết 09/2026/NQ-CP quy định về tạm dừng áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP như sau:

Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng văn bản
1. Tạm ngưng hiệu lực áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm cho đến hết ngày 15 tháng 4 năm 2026.
2. Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm tiếp tục có hiệu lực từ ngày 16 tháng 4 năm 2026.

Theo quy định trên thì sẽ tạm dừng áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP tới hết ngày 15/4/2026.

<<<Từ ngày 16/4/2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực trở lại.>>>

Trong thời gian này sẽ tiếp tục áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm 2010 cùng với các văn bản hướng dẫn Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Tạm ngưng áp dụng Nghị định 46 thì áp dụng Nghị định nào?

Tạm ngưng áp dụng Nghị định 46 thì áp dụng Nghị định nào? (Hình từ Internet)

Nghị định 46 quy định và hướng dẫn các nội dung gì?

Theo Điều 1 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm gồm:

(1) Quy định chi tiết các nội dung về:

- Đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thuộc một trong các trường hợp sau: thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn quy định tại khoản 3 Điều 12; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm quy định tại khoản 4 Điều 17; bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường đối với thực phẩm biến đổi gen quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu: giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 39 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có gen biến đổi phải ghi nhãn quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật An toàn thực phẩm 2010.

(2) Hướng dẫn thi hành một số nội dung sau đây:

- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Chương IV Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu quy định tại Điều 40 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm quy định tại Chương VII Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm bảo vệ sức khỏe quy định tại Điều 19, 20 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm quy định tại Điều 22 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước mục 1 Chương VIII Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Truy xuất nguồn gốc thực phẩm quy định tại mục 4 Chương VIII uật An toàn thực phẩm 2010.

Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

(1) Tờ khai hải quan;

(2) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.

Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan;

(3) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu);

(4) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);

(5) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;

(6) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại (3), (4), (5);

(7) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;

(8) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm g và điểm h khoản này lần đầu khi làm thủ tục hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất