Tải về Hướng dẫn sử dụng ứng dụng sổ tay đảng viên điện tử mới nhất ở đâu?
Vừa qua, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương vừa ban hành Hướng dẫn 26-HD/BTGDVTW năm 2025 về việc hướng dẫn tuyên truyền về sử dụng ứng dụng sổ tay đảng viên điện tử.
Tải về Hướng dẫn 26-HD/BTGDVTW năm 2025
Theo đó, tại mục II Hướng dẫn 26-HD/BTGDVTW năm 2025 đã đề cập đến nội dung tuyên truyền như sau: Tuyên truyền về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, mục đích, yêu cầu, nội dung, nguyên tắc và cách thức triển khai sử dụng ứng dụng STĐVĐT trên môi trường số, góp phần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào phương thức quản lý, điều hành, nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng của các tổ chức đảng và đảng viên; góp phần xây dựng Đảng gắn với chuyển đổi số quốc gia, cụ thể:
(1) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: STĐVĐT dùng cho đảng viên chính thức và đảng viên dự bị (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng), cấp ủy, chi bộ trong toàn Đảng.
(2) Mục đích, yêu cầu của ứng dụng STĐVĐT
- Hỗ trợ đảng viên trong sinh hoạt đảng; cung cấp chính xác, kịp thời văn bản, tài liệu của Đảng, Nhà nước, các cấp ủy, tổ chức đảng tới đảng viên trong học tập nghị quyết, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; nâng cao năng lực, trình độ, bản lĩnh, đạo đức, sức chiến đấu, trách nhiệm nêu gương của mỗi đảng viên.
- Là kênh thông tin giao tiếp hai chiều giữa cấp ủy đảng và đảng viên; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và chất lượng hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, hoàn thành mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.
- Là kho tài liệu phong phú, hỗ trợ đảng viên học tập, nghiên cứu; thường xuyên được cập nhật, sử dụng đúng mục đích bảo đảm tính chính xác, an toàn, an ninh thông tin theo quy định. Ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử có khả năng cập nhật, mở rộng tính năng và kết nối với các ứng dụng khác, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ công tác đảng trong giai đoạn mới.
(3) Nội dung của ứng dụng STĐVĐT: Được thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Việt; được sử dụng thông qua ứng dụng web trên máy tính hoặc thông qua ứng dụng trên thiết bị di động; gồm các tính năng chính như sau:
- Sơ lược về đảng viên, gồm: họ và tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; ngày vào Đảng; ngày chính thức; số thẻ đảng viên; chi bộ đang sinh hoạt đảng; số định danh công dân; số điện thoại.
- Hỗ trợ chi bộ, đảng viên trong việc chuẩn bị các kỳ sinh hoạt chi ủy, sinh hoạt chi bộ thường kỳ, sinh hoạt chuyên đề, gồm: Thông báo mời họp chi bộ, báo cáo xin phép vắng họp của đảng viên, thống kê đảng viên tham gia sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt chi bộ; gửi tài liệu họp chi bộ; chi bộ gửi báo cáo lên đảng ủy cấp trên.
- Cung cấp nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của Đảng, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tài liệu, tin tức của cấp ủy, tổ chức đảng đến từng đảng viên.
- Triển khai các đợt nghiên cứu, học tập nghị quyết chuyên sâu; tổng hợp kết quả học tập nghị quyết của đảng viên trên ứng dụng STĐVĐT; liên kết các cuộc thi tìm hiểu nghị quyết trực tuyến do các tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị tổ chức.
- Đảng viên gửi ý kiến góp ý, phản ánh, đề xuất tới chi bộ và cấp ủy quản lý trực tiếp, giúp cấp ủy, chi bộ nắm bắt kịp thời các thông tin, tư tưởng của đảng viên.
(4) Nguyên tắc sử dụng của ứng dụng STĐVĐT
- Ứng dụng STĐVĐT do Trung ương triển khai được sử dụng thống nhất trong toàn Đảng. Thông tin trên ứng dụng STĐVĐT bảo đảm đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Đảng viên, cấp ủy, chi bộ khi sử dụng ứng dụng này phải thực hiện nghiêm túc các nội dung của ứng dụng STĐVĐT và theo đúng phân cấp, thẩm quyền, đúng quy định của Đảng.
Trên đây là một phần nội dung được nêu tại Hướng dẫn 26-HD/BTGDVTW năm 2025 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương.

Tải về Hướng dẫn sử dụng ứng dụng sổ tay đảng viên điện tử mới nhất ở đâu? Mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Xử lý thế nào với số đảng phí thu được từ đảng viên?
Căn cứ Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010:
Theo đó, Đảng phí thu được phải được trích, nộp theo quy định về quản lý và sử dụng đảng phí. Cụ thể:
(1) Ở trong nước
- Các chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở được trích để lại từ 30% đến 50%, nộp 50% đến 70% lên cấp ủy cấp trên.
- Tổ chức đảng cơ sở ở xã, phường, thị trấn được trích để lại 90%, nộp 10% lên cấp ủy cấp trên.
- Các tổ chức khác của Đảng được trích để lại 70%, nộp 30% lên cấp ủy cấp trên.
- Các cấp trên cơ sở, mỗi cấp được trích để lại 50%, nộp 50% lên cấp ủy cấp trên.
(2) Ở ngoài nước
- Chi bộ trực thuộc đảng ủy nước ngoài được trích để lại từ 30%, nộp 70% lên cấp ủy cấp trên. Đảng ủy nước sở tại được trích để lại 50%, nộp 50% về Đảng ủy Ngoài nước.
- Đảng phí thu được ở ngoài nước nộp 100% về Văn phòng Trung ương Đảng.
(3) Đảng ủy khối trực thuộc
- Đảng ủy khối trực thuộc các tỉnh ủy, thành ủy nộp 50% về cơ quan tài chính của các tỉnh ủy, thành ủy.
- Các đảng ủy khối trực thuộc Trung ương, Đảng ủy Quân sự Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về Văn phòng Trung ương Đảng.
Mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên là bao nhiêu?
Căn cứ Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010:
Mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên được xác định như sau:
(1) Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang:
Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.
(2) Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội:
Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
(3) Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế:
Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.
(4) Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…):
Đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.
(5) Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước
- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước:
Đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống:
Đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD.
- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ:
Mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD.
Lưu ý:
- Đảng viên được tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý.
- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];