Tải về dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế mới nhất ngày 29/8/2025?
Xem thêm: Thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân mới vào tháng 10/2025
>> Đề xuất nâng ngưỡng áp thuế 35% lên trên 100 triệu đồng/tháng?
Vừa qua, ngày 29/8/2025 Bộ Tài chính cũng có Công văn 13536/BTC-CST năm 2025 về việc xin ý kiến thẩm định về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi).
Bên cạnh đó trong ngày 29/8/2025, Bộ Tư pháp cũng vừa công bố tài liệu họp thẩm định dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó bao gồm dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) - Dự thảo ngày 29/8/2025 sau đây gọi tắt là (dự thảo Luật Thuế TNCN thay thế).
>> Tải về Công văn 13536/BTC-CST năm 2025 về việc xin ý kiến thẩm định về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi)
>> Tải về dự thảo Luật Thuế TNCN thay thế mới nhất ngày 29/8/2025
Đơn cử, tại Điều 3 dự thảo Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất ngày 29/8/2025 đề xuất quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế:
- Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
+ Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
+ Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
- Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
+ Tiền lãi cho vay;
+ Lợi tức cổ phần;
+ Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở,
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
+ Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
- Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
+ Trúng thưởng xổ số;
+ Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
+ Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
+ Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
- Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
+ Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và một số tài sản khác do Chính phủ quy định.
- Thu nhập khác, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn";
+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các bon;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
+ Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu, chuyển nhượng tài sản khác do Chính phủ quy định.

Tải về dự thảo Luật Thuế TNCN thay thế mới nhất ngày 29/8/2025? Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam hiện nay được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế TNCN như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, căn cứ quy định trên đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Trong đó,
- Cá nhân cư trú nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
- Cá nhân không cư trú nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Lưu ý:
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Đối tượng nộp thuế được xét giảm thuế TNCN gồm những ai theo quy định hiện nay?
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng được giảm thuế TNCN như sau:
Giảm thuế
1. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
2. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ và việc xét giảm thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều này.
Như vậy, những đối tượng nộp thuế được xét giảm thuế TNCN hiện nay bao gồm:
- Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hạn;
- Người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn;
- Người nộp thuế gặp khó khăn do mắc bệnh hiểm nghèo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];