Sửa đổi cách tính thời gian tính tiền chậm nộp thuế tại Luật sửa đổi Luật Quản lý thuế mới?

Nguyễn Bảo Trân 1,223 lượt xem
15:40 | 17/12/2024
Sửa đổi cách tính thời gian tính tiền chậm nộp thuế tại Luật sửa đổi Luật Quản lý thuế? Các trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế?
Nội dung chính
  1. Sửa đổi cách tính thời gian tính tiền chậm nộp thuế tại Luật sửa đổi Luật Quản lý thuế?
  2. Các trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế?

Sửa đổi cách tính thời gian tính tiền chậm nộp thuế tại Luật sửa đổi Luật Quản lý thuế?

Theo điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp thuế như sau:

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
...
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.
...

Tuy nhiên, ngày 29/11/2024, Quốc hội thông qua Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 (sau đây gọi tắt là Luật sửa 9 Luật), có hiệu lực từ 01/01/2025 (trừ trường hợp tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 10).

Theo đó, sửa đổi Luật Quản lý thuế 2019 là một trong những nội dung tại Luật Sửa 9 Luật.

Theo khoản 7 Điều 6 Luật Sửa 9 Luật quy định về sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
...
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 59 như sau:
“b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.”.
...

Như vậy, từ 01/01/2025 thì cách tính thời gian tính tiền chậm nộp thuế đã có sự thay đổi như sau:

Thời gian tính tiền chậm nộp thuế sẽ được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng hạn nộp thuế/gia hạn nộp thuế, thời hạn trong thông báo/quyết định ấn định thuế/quyết định xử lý đến ngày liền kề trước ngày tiền thuế chậm nộp được nộp vào ngân sách nhà nước.

Thay vì như quy định cũ trước đây: Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày tiền thuế chậm nộp được nộp vào ngân sách nhà nước.

Sửa đổi cách tính thời gian tính tiền chậm nộp thuế tại Luật sửa đổi Luật Quản lý thuế?

Sửa đổi cách tính thời gian tính tiền chậm nộp thuế tại Luật sửa đổi Luật Quản lý thuế? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế?

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế bao gồm:

- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;

- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;

- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế đã hoàn trả phải thu hồi kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước;

- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Quản lý thuế 2019;

- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định tại khoản 3 Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019;

- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 142 Luật Quản lý thuế 2019;

- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định.

Lưu ý: Từ 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2019 sẽ hết hiệu lực và sẽ được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất