Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì? Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm những gì?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 15,449 lượt xem
14:00 | 27/03/2025
Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì? Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm những gì? Khi nào khấu trừ thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì?
  2. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm những gì?
  3. Khi nào khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì?

Theo tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập
...

Theo đó, số thuế TNCN đã khấu trừ được hiểu là số tiền thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trực tiếp từ thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.

Xem thêm: Lỗi sai cơ quan thuế NNT cư trú trong tờ khai và cách khắc phục?

>> Bản đồ hành chính 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2025?

>> Chi cục thuế khu vực II trụ sở chính đặt ở đâu? Quản lý những địa bàn nào?

Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì? Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm những gì?

Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì? Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm những gì? (Hình từ Internet)

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm những gì?

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ như sau:

- Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Theo đó, khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm các nội dung sau:

Nội dung chứng từ
...
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.”
...

Theo đó, các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm:

- Khi khấu trừ thuế, tổ chức, cá nhân thu thuế, phí, lệ phí phải lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế theo quy định. Nếu sử dụng chứng từ điện tử, phải tuân theo định dạng chuẩn của cơ quan thuế.

- Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 03 tháng: Có thể nhận chứng từ khấu trừ cho từng lần hoặc một chứng từ tổng hợp cả năm nếu có yêu cầu.

- Đối với cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên: Được cấp một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Như vậy, chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm các thông tin sau:

- Thông tin chung:

+ Tên, ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ, số thứ tự chứng từ.

+ Thông tin tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập:

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế.

- Thông tin cá nhân nhận thu nhập:

+ Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (hoặc số định danh cá nhân).

+ Quốc tịch (nếu không phải quốc tịch Việt Nam).

- Chi tiết thu nhập và thuế:

+ Khoản thu nhập, thời điểm trả, tổng thu nhập chịu thuế.

+ Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

+ Số thuế đã khấu trừ.

- Thông tin lập chứng từ:

+ Ngày, tháng, năm lập.

+ Họ tên, chữ ký người trả thu nhập (hoặc chữ ký số nếu là chứng từ điện tử).

Khi nào khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số tiền thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể:

- Khấu trừ đối với thu nhập của cá nhân không cư trú

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công (tạm nộp thuế thu nhập cá nhân).

- Thu nhập từ làm đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp, đại lý xổ số; thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản.

- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn

- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú

- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng

- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

- Khấu trừ thuế thu nhập đối với một số trường hợp khác (trường hợp khấu trừ 10% trước khi trả thu nhập).

Như vậy, khi thuộc những trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC sẽ thực hiện khấu trừ thuế TNCN.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 sẽ có hiệu lực. Riêng những quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Tuy nhiên hiện nay Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có hướng dẫn rõ về khấu trừ thuế TNCN. Vì vậy, có thể tham khảo theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để hiểu hơn về khấu trừ thuế TNCN.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất