Sản phẩm giống cây trồng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT bao nhiêu %?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 7,346 lượt xem
17:45 | 16/12/2025
Mức thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm giống cây trồng là bao nhiêu % theo Công văn 3609? Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Sản phẩm giống cây trồng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT bao nhiêu %?
  2. Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp được quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định như thế nào?

Sản phẩm giống cây trồng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT bao nhiêu %?

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
...

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
....

Ngoài ra, tại điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất:

Thuế suất
....
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
...

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 5% như sau:

Mức thuế suất 5%
3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
...

Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Luật Trồng trọt 2018 định nghĩa sản phẩm giống cây trồng như sau:

Giải thích từ ngữ
...
4. Sản phẩm cây trồng là bộ phận thu hoạch của cây nông nghiệp, cây cảnh và nấm ăn.
5. Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất là một đặc tính và di truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn.
6. Vật liệu nhân giống là cây hoặc bộ phận của cây, nấm ăn hoặc bộ phận của nấm ăn có thể phát triển thành một cá thể mới, dùng để nhân giống hoặc để gieo trồng.
...

Căn cứ Điều 22 Luật Trồng trọt 2018 và Điều 8 Nghị định 94/2019/NĐ-CP quy định chi tiết điều kiện về sản xuất, buôn bán giống cây trồng.

Theo đó, tại Công văn 3609/QNG-QLDN1 năm 2025 Tải về hướng dẫn về mức thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm giống cây trồng.

- Trường hợp bán sản phẩm cây trồng (chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường) do doanh nghiệp tự sản xuất bán ra hoặc bán vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Trường hợp mua sản phẩm cây trồng (chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường) để bán thì thuộc trường hợp áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%.

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>Mặt hàng cám gạo, tấm gạo là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi chịu thuế suất thuế GTGT 5% theo Công văn 4491?

>> Công văn 5179/CT-CS mặt hàng gạo tấm chưa chế biến ở khâu kinh doanh thương mại áp dụng thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?

Sản phẩm giống cây trồng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT bao nhiêu %?

Sản phẩm giống cây trồng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT bao nhiêu %? (Hình từ Internet)

Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp được quy định ra sao?

Tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp như sau:

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

+ Đối tượng áp dụng bao gồm:

++ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

++ Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại (3)

++Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

++ Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

++ Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

++ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

++ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

++ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

++ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

++ Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất