Quy đinh về mẫu giấy phép lái xe quốc tế 2025 như thế nào?

17:00 | 08/03/2025
Quy đinh về mẫu giấy phép lái xe quốc tế 2025 như thế nào? Mức phí cấp giấy phép lái xe quốc tế 2025?
Nội dung chính
  1. Quy đinh về mẫu giấy phép lái xe quốc tế 2025 như thế nào?
  2. Mức phí cấp giấy phép lái xe quốc tế 2025?

Quy đinh về mẫu giấy phép lái xe quốc tế 2025 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 26 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy đinh về mẫu giấy phép lái xe quốc tế như sau:

Mẫu giấy phép lái xe quốc tế
1. IDP là một quyển sổ có kích thước A6 (148 mm x 105 mm), có ký hiệu bảo mật, bìa màu xám, những trang giấy bên trong màu trắng theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trang 1 (trang bìa) ghi thông tin cơ bản của IDP được in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh; trang 2 quy định về phạm vi sử dụng IDP in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, trang 3 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Việt, trang 4 để trống, trang 5 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Anh, trang 6 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Nga, trang 7 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha, trang 8 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp, trang 9 quy định hạng xe được điều khiển in bằng tiếng Pháp.
3. Số IDP gồm ký hiệu phân biệt quốc gia của Việt Nam đối với giao thông quốc tế là VN và 12 chữ số sau là số giấy phép lái xe quốc gia.

Như vậy, quy đinh về mẫu giấy phép lái xe quốc tế cụ thể là:

- IDP là một quyển sổ có kích thước A6 (148 mm x 105 mm), có ký hiệu bảo mật, bìa màu xám, những trang giấy bên trong màu trắng theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA.

- Trang 1 (trang bìa) ghi thông tin cơ bản của IDP được in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh;

Trang 2 quy định về phạm vi sử dụng IDP in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh,

Hình ảnh

Trang 3 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Việt,

Hình ảnh

Trang 4 để trống,

Trang 5 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Anh,

Hình ảnh

Trang 6 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Nga,

Hình ảnh

Trang 7 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha,

Hình ảnh

Trang 8 quy định phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp,

Hình ảnh

Trang 9 quy định hạng xe được điều khiển in bằng tiếng Pháp.

Hình ảnh

- Số IDP gồm ký hiệu phân biệt quốc gia của Việt Nam đối với giao thông quốc tế là VN và 12 chữ số sau là số giấy phép lái xe quốc gia.

Quy đinh về mẫu giấy phép lái xe quốc tế 2025 như thế nào?

Quy đinh về mẫu giấy phép lái xe quốc tế 2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức phí cấp giấy phép lái xe quốc tế 2025?

Theo Điều 3 Thông tư 37/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 63/2023/TT-BTC quy định mức thu phí, lệ phí như sau:

Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần cấp.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, Biểu mức thu phí, lệ phí như sau:

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (phương tiện thi công)



a

Cấp lần đầu, cấp có thời hạn, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

Lần/phương tiện

200.000

b

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số

Lần/phương tiện

50.000

c

Cấp giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số tạm thời

Lần/phương tiện

70.000

d

Đóng lại số khung, số máy

Lần/phương tiện

50.000

2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện




Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

135.000

3

Phí sát hạch lái xe



a

Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A2, A3, A4:



...

...

...

...

Như vậy, mức phí cấp giấy phép lái xe quốc tế 2025 như sau:

- Đối với nộp hồ sơ trực tiếp phí thi giấy phép lái xe quốc tế 2025 là: 135.000/lần cấp

- Đối với nộp hồ sơ trực tuyến phí thi giấy phép lái xe quốc tế 2025 là: 115.000/lần cấp

Lưu ý:

- Mức thu phí sát hạch lái xe quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý).

- Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan?

Hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan? Trường hợp nào doanh nghiệp bị tạm dừng, thu hồi chế độ ưu tiên theo Nghị định 252?