Quy định mới về mức xử phạt vi phạm hóa đơn, thuế, hải quan từ 01/7/2026?
Đối với Hải quan: Từ ngày 01/7/2026, các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan chính thức áp dụng Nghị định 169/2026/NĐ-CP thay thế hoàn toàn Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
Trong đó, đáng chú ý là tăng mức phạt vi phạm khai sai thuế, hành vi khai sai làm thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền được miễn, giảm, hoàn sẽ bị phạt 10% hoặc 20% trên số tiền thuế chênh lệch. Việc xử phạt áp dụng khi tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai (cá nhân) và từ 2 triệu đồng/tờ khai (tổ chức).
- Bổ sung mức phạt về giám sát hải quan (Phạt từ 10 - 20 triệu đồng):
+ Đóng ghép hàng quá cảnh với hàng xuất khẩu sai quy định.
+ Tự ý chuyển tải, sang mạn hàng hóa khi chưa được cơ quan hải quan đồng ý.
+ Lưu giữ phương tiện chứa hàng quay vòng không đúng địa điểm đã thông báo.
- Xử phạt trên môi trường điện tử: Bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi gian lận, can thiệp hoặc khai báo sai lệch trên hệ thống mạng thông tin hải quan điện tử.
- Xử lý trốn thuế khi cố tình khai sai mã số (HS code): Nếu cá nhân/tổ chức cố tình khai sai mã số hàng hóa, thuế suất đối với những mặt hàng đã có văn bản hướng dẫn hoặc thông báo kết quả phân tích trước đó của Bộ Tài chính/Cơ quan Hải quan thì sẽ bị xem là hành vi trốn thuế.
Đối với lĩnh vực thuế và hóa đơn: Các mức phạt mới sửa đổi đã được áp dụng từ đầu năm, từ 16/01/2026 theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP và tiếp tục siết chặt quản lý theo Luật Thuế TNCN mới. Trong đó có một số nội dung đáng chú ý như:
- Hành vi cho, bán hóa đơn (chưa qua sử dụng hoặc đã lập) bị phạt từ 20 - 50 triệu đồng. Không lập hóa đơn khi bán hàng (từ 50 số trở lên) bị phạt từ 60 - 80 triệu đồng.
- Mức phạt tăng lũy tiến dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm. Cao nhất có thể bị phạt từ 50 - 70 triệu đồng nếu lập hóa đơn sai thời điểm từ 100 số hóa đơn trở lên.

Quy định mới về mức xử phạt vi phạm hóa đơn, thuế, hải quan từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã sửa đổi mới nhất 2026 theo Nghị định 310?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn:
(1) Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
(2) Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP .
(3) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:
- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;
- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi không lập hóa đơn có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế vừa thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế, vừa thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì chỉ bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(4) Trường hợp trong một thủ tục hành chính có nhiều thành phần hồ sơ được quy định nhiều hơn một hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.
(5) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế:
a) Đối với vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm;
b) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng hoặc số tiền thuế trốn, số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế.
2. Thời hiệu xử phạt đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực hải quan là 02 năm.
...
5. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
...
Đồng thời, căn cứ tại khoản 7 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2026) quy định như sau:
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
...
7. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
...
Theo đó, từ quy định trên, có thể chia thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thành các trường hợp như sau:
- Đối với vi phạm hành chính: Hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền được miễn, giảm, hoàn, không thu có thời hiệu xử phạt là 05 năm.
- Hết thời hiệu xử phạt: Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn phải nộp đủ số thuế thiếu, số thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, số thuế trốn và tiền chậm nộp trong phạm vi 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện vi phạm.
Đồng thời, Trong thời hạn được quy định xử phạt mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];