Quy định mới về bảng lương, bảo hiểm, thuế TNCN 2026 mới nhất, chi tiết, đầy đủ?
NÓNG: Chính thức Bộ Nội vụ đã thống nhất Lịch nghỉ Giỗ tổ và 30 4 - 1 5 năm 2026 cho người lao động
CHÍNH THỨC THỐNG NHẤT: phương án hoán đổi Lịch nghỉ 30 4 và Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 cho người lao động cả nước được nghỉ liền 09 ngày liên tiếp
Dưới đây là quy định mới về bảng lương, bảo hiểm, thuế TNCN 2026 mới nhất, chi tiết, đầy đủ:
[1] Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN
[1.1] Mức lương tối thiểu vùng mới theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025.
Đồng thời, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước theo Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH Tải về
[1.2] Tiền lương làm thêm giờ
Thu nhập được miễn thuế TNCN là khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Áp dụng đối với cá nhân cư trú từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/7/2026 áp dụng chung đối với cá nhân không cư trú (theo khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
[1.3] Nếu có lương ngoại tệ
- Tỷ giá ghi nhận chi phí lương là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản (chênh lệch không quá +/-1%)
- Tỷ giá tính thuế sẽ áp dụng tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản
Xem thêm: Quy định về chênh lệch tỷ giá đối hoái mới nhất 2026
[1.4] Các khoản không tính đóng bảo hiểm xã hội
- Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
- Tiền thưởng sáng kiến (theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019);
- Tiền ăn giữa ca;
- Hỗ trợ xăng xe;
- Hỗ trợ điện thoại;
- Hỗ trợ đi lại;
- Hỗ trợ tiền nhà ở;
- Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
- Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
- Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
- Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Xem chi tiết: Chi tiết 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
[2] Các khoản giảm trừ
- Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/tháng
- Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/người/tháng
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc
- Giảm trừ bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ tối đa: 3.000.000 đồng/tháng/người
- Giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo
- Giảm trừ chi phí y tế và giáo dục (áp dụng từ 2026). Chi phí y tế trong nước: khoảng 20 - 23 triệu/năm. Chi phí giáo dục trong nước: khoảng 21 - 24 triệu/năm
Xem thêm:
>> Năm 2026 áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?
>> BTC nâng ngưỡng chịu thuế TNCN 2026: 28 triệu đồng/tháng chưa phải nộp thuế
[3] Biểu thuế lũy tiến từng phần
- Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
- Khấu trừ thuế TNCN với hợp đồng dịch vụ, vãng lai
- Khấu trừ 10% với hợp đồng lap động ngắn hạn, vãng lai (dự kiến 2026 nâng ngưỡng khấu trừ 10% lên 3 triệu/lần (hiện tại 2 triệu/lần))
[4] Chứng từ thanh toán tiền lương
- Từ ngày 15/12/2025, tiền lương từ 5.000.000 đồng/lần trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí khi tính thuế (theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Công văn 218/CST-TN năm 2026).

Quy định mới về bảng lương, bảo hiểm, thuế TNCN 2026 mới nhất, chi tiết, đầy đủ? (Hình từ Internet)
Cách tính thuế TNCN theo mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế 5 bậc chi tiết, đầy đủ?
Tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định từ kỳ tính thuế năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh mới được quy định như sau:
- Đối với bản thân người nộp thuế: Giảm trừ gia cảnh tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương tăng từ 132 triệu đồng/năm lên 186 triệu đồng/năm).
- Đối với mỗi người phụ thuộc: Tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng/mỗi người phụ thuộc lên 6,2 triệu đồng/tháng/mỗi người phụ thuộc.
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh mới tăng khoản 40,9% so với trước đây.
Người có mức thu nhập sau đây phải đóng thuế TNCN sau khi đã được trừ, được miễn các khoản chi phí như:
- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa…
Dưới đây là bảng thu nhập phải nộp thuế TNCN của người lao động:
STT | Số người phụ thuộc | Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng | Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm |
1 | Không có | > 15,5 triệu đồng | > 186 triệu đồng |
2 | Có 01 người phụ thuộc | > 21,7 triệu đồng | > 260,4 triệu đồng |
3 | Có 02 người phụ thuộc | > 27,9 triệu đồng | > 334,8 triệu đồng |
4 | Có 03 người phụ thuộc | > 34,1 triệu đồng | > 409,2 triệu đồng |
5 | Có 04 người phụ thuộc | > 40,3 triệu đồng | > 483,6 triệu đồng |
6 | Có 05 người phụ thuộc | > 46,5 triệu đồng | > 558 triệu đồng |
Song song với mức giảm trừ gia cảnh mới, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng được ban hành và có hiệu lực từ 01/7/2026 nhưng các quy định về tiền lương, tiền công tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng từ 01/01/2026.
Tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định công thức tính thuế TNCN với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định như sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế không phân biệt nơi trả thu nhập x thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần
Đồng thời, các thành phần trong công thức trên như sau:
- Thu nhập tính thuế với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế nhận được trong kỳ tính thuế - các khoản đóng góp và các khoản giảm trừ.
Mà biểu thuế luỹ tiến từng phần thay vì 07 bậc như trước đây thì nay tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã quy định biểu thuế chỉ còn 05 bậc như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
1 | Đến 120 triệu đồng | Đến 10 triệu đồng | 5% |
2 | > 120 - 360 triệu đồng | > 10 - 30 triệu đồng | 10% |
3 | > 360 - 720 triệu đồng | > 30 - 60 triệu đồng | 20% |
4 | > 720 triệu đồng - 1,2 tỷ đồng | > 60 - 100 triệu đồng | 30% |
5 | > 1,2 tỷ đồng | > 100 triệu đồng | 35% |
Như vậy, cách tính thuế TNCN 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới và biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc như sau:
Thuế TNCN = (Tổng thu nhập chịu thuế - các khoản đóng góp và giảm trừ) x thuế suất lũy tiến từng phần
Trong đó:
- Tổng thu nhập chịu thuế nhận được trong kỳ tính thuế gồm các khoản:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền/không bằng tiền dưới mọi hình thức;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
++ Phụ cấp, trợ cấp ưu đãi người có công;
++ Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
++ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (nếu có);
++ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
++ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
++ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
++ Trợ cấp một lần khi sinh con/nhận nuôi con nuôi;
++ Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động;
++ Trợ cấp hưu trí một lần; Trợ cấp tuất hàng tháng;
++ Các khoản trợ cấp khác về bảo hiểm xã hội;
++ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
++ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội;
++ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
- Các khoản đóng góp gồm:
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có);
+ Đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung;
+ Mua bản hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định.
- Các khoản giảm trừ:
+ Giảm trừ gia cảnh với người nộp thuế 15,5 triệu đồng/tháng và với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo:
++ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
++ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
++ Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trong đó, các tổ chức, cơ sở và các quỹ này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
+ Khoản chi cho y tế, giáo dục, đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc.
Xem thêm ví dụ minh họa cụ thể: Tại đây
Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN theo quý là gì?
Căn cứ theo Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính có nêu các mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN bao gồm:
Tên TTHC | Mã TTHC |
Khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý | 1.010950 |
Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công | 2.002235 |
Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế. | 2.002237 |
Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân khi nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú | 1.008340 |
Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 công bố 17 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 14 thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Đồng thời, bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính số thứ tự 4, 18, 32, 37, 44, 57, 58, 62, 70, 73, 75, 78, 84, 106, 137, 144, 145 tại Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025.
Như vậy, mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN theo quý như sau:
Tên TTHC | Mã TTHC |
Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công | 2.002235 |
Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế. | 2.002237 |
Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân khi nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú | 1.008340 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];