Phường Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh do Thuế cơ sở nào quản lý?

Đỗ Thị Minh Anh 835 lượt xem
21:25 | 02/05/2026
Thuế cơ sở nào đang quản lý Phường Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh? Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn không?
Nội dung chính
  1. Phường Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh do Thuế cơ sở nào quản lý?
  2. Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn không?
  3. Không đăng ký hóa đơn điện tử với cơ quan thuế mà vẫn sử dụng thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Phường Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh do Thuế cơ sở nào quản lý?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Quảng Ninh như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Ninh

Phường Hạ Long, Phường Tuần Châu, Phường Việt Hưng, Phường Bãi Cháy, Phường Hồng Gai, Phường Hoành Bồ, Phường Hà Tu, Phường Hà Lâm, Phường Cao Xanh, Xã Quảng La, Xã Thống Nhất.

Phường Hạ Long

...

...

...

...

Như vậy, phường Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh sẽ do Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Ninh thực hiện công tác quản lý và có trụ sở được đặt tại phường Hạ Long.

Thông tin về địa chỉ trụ sở và số điện thoại Thuế cơ sở 1 thuộc Thuế tỉnh Quảng Ninh như sau:

Địa chỉ trụ sở: Số 1 Phố Đông Hồ, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Số điện thoại: 0203.825.282

Phường Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh do Thuế cơ sở nào quản lý?

Phường Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh do Thuế cơ sở nào quản lý? (Hình từ Internet)

Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Quy định ban hành kèm Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
...
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, Thuế cơ sở 1 thuộc Thuế tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định của pháp luật.

Không đăng ký hóa đơn điện tử với cơ quan thuế mà vẫn sử dụng thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ như sau:

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ
1. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:
a) Hóa đơn, chứng từ giả;
b) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;
c) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
d) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
đ) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
e) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
...

Theo quy định trên, thì sử dụng hóa đơn điện tử nhưng không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế bị xem là như là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn như sau:

Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

Như vậy, mức xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp (cụ thể là hành vi sử dụng hóa đơn điện tử những không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế) sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Lưu ý: theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền ở trên là mức phạt tiền áp dụng cho các tổ chức vi phạm. Mức phạt tiền đối với các cá nhân có hành vi vi phạm sẽ bằng 1/2 lần mức phạt tiền so với tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất