Phụ lục giảm thuế GTGT từ 1 7 2025? Thời hạn giảm thuế GTGT là bao lâu?

Đoàn Trung Tiến 1,032 lượt xem
10:43 | 24/09/2025
Phụ lục giảm thuế GTGT từ 1 7 2025? Thời hạn giảm thuế GTGT là bao lâu? Cách điền tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?
Nội dung chính
  1. Phụ lục giảm thuế GTGT từ 1 7 2025?
  2. Thời hạn giảm thuế GTGT theo Nghị định 174 là bao lâu?
  3. Cách điền tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?

Phụ lục giảm thuế GTGT từ 1 7 2025?

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.

Theo đó, căn cứ Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo quy định trên, sẽ giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

(1) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

(2) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Có thể thấy, nội dung Nghị định 174/2025/NĐ-CP thực hiện giảm thuế theo Nghị quyết 204/2025/QH15 đã thay đổi so với các lần giảm thuế trước; ngoài các đối tượng tương tự với chính sách giảm thuế GTGT trước đó, các đối tượng được bổ sung vào danh mục hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế GTGT gồm xăng dầu, sản phẩm hoá chất, kinh doanh vận chuyển, logistics, hàng hoá, dịch vụ công nghệ thông tin.

Sau đây là chi tiết phụ lục giảm thuế GTGT 2025 2% (Phụ lục I, II) ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP:

(1) Phụ lục Giảm thuế GTGT trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than): Tải về

(2) Phụ lục Giảm thuế GTGT trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng): Tải về

Phụ lục giảm thuế GTGT từ 1 7 2025? Thời hạn giảm thuế GTGT là bao lâu?

Phụ lục giảm thuế GTGT từ 1 7 2025? Thời hạn giảm thuế GTGT là bao lâu? (Hình từ Internet)

Thời hạn giảm thuế GTGT theo Nghị định 174 là bao lâu?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...

Theo quy định trên, có thể thấy Nghị định 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Như vậy, đồng nghĩa với việc quy định giảm thuế GTGT 2% sẽ bắt đầu có hiệu lực từ 1/7/2025 đến 31/12/2026.

Cách điền tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?

Tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về mẫu 01 Tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Hướng dẫn điền:

[1] Kỳ tính thuế:

- Điền là tháng, năm nếu doanh nghiệp thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tháng.

- Điền quý, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT tháng quý.

- Điền ngày, tháng, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh

Lưu ý: Tờ khai thuế GTGT được quy định tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC

[2] Tên người nộp thuế: Điền đầy đủ tên doanh nghiệp nộp thuế.

[3] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp nộp thuế GTGT thông qua đại lý thuế thì điền đầy đủ tên và mã số thuế của đại lý thuế tại chỉ tiêu [03] và [04]

[4] Tên hàng hóa, dịch vụ: Điền cụ thể tên hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP

[5] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

[6] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm được tính bằng thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm nhân (x) với 80%.

[7] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được giảm:

Thuế GTGT được giảm được tính như sau:

- Đối với phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT được giảm = Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT x (Thuế suất thuế GTGT chưa giảm - Thuế suất thuế GTGT sau khi giảm)

- Đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu:

Thuế GTGT được giảm = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x (Tỷ lệ tính thuế GTGT chưa giảm - Tỷ lệ tính thuế GTGT sau khi giảm).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất