Phân biệt sự khác nhau giữa doanh nghiệp và hộ kinh doanh?
Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp được định nghĩa như sau:
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Từ những quy định trên thì thì dưới đây là bảng so sánh chi tiết sự khác nhau giữa doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
TIÊU CHÍ | HỘ KINH DOANH | DOANH NGHIỆP |
Chủ thể thành lập | Cá nhân hoặc hoặc hộ gia đình. (Theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) | Có thể là cá nhân, tổ chức. (Theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020) |
Tư cách pháp nhân | Không có tư cách pháp nhân. (Không đủ điều kiện để được công nhận là 1 pháp nhân theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015) | Có tư cách pháp nhân.(Đủ điều kiện để được công nhận là 1 pháp nhân theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015) |
Quy mô hoạt động | Quy mô nhỏ, chủ yếu kinh doanh tại một địa điểm | Có thể mở rộng nhiều chi nhánh, văn phòng, địa điểm khác nhau |
Trách nhiệm tài sản | Chủ hộ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (Theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) | Chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp( trừ trường hợp doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên). Theo quy định tại Điều 46, Điều 74, Điều 111, Điều 177, Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020 |
Chế độ kế toán, hóa đơn | Áp dụng chế độ kế toán đơn giản. Theo quy định tại Thông tư 88/2021/TT-BTC | Áp dụng chế độ kế toán phức tạp và cần thực hiện đầy đủ theo đúng quy trình. Theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC từ ngày 01/01/2026 |
Nghĩa vụ thuế | Thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN tùy thuộc hình thức kê khai thuế mà hộ kinh doanh lựa chọn | Thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, báo cáo định kỳ |
Khả năng huy động vốn | Hạn chế, chủ yếu từ cá nhân hoặc hộ gia đình | Dễ huy động vốn, có thể gọi vốn, phát hành cổ phần hoặc vay tổ chức tín dụng |
Thủ tục thành lập, giải thể | Đơn giản, nhanh gọn (Theo quy định tại Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) | Phức tạp hơn, yêu cầu báo cáo và quyết toán thuế khi giải thể (Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) |
Trên đây là bảng phân biệt sự khác nhau giữa doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

Phân biệt sự khác nhau giữa doanh nghiệp và hộ kinh doanh?
Hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp được miễn thuế TNDN không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như sau:
Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
...
3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.
...
Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất như sau:
Thuế suất
...
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
...
Như vậy, từ những quy định trên thì hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp sẽ được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Tuy nhiên, việc miễn thuế TNDN đối với hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp chỉ được áp dụng đối với các doanh nghiệp sau khi chuyển đổi có mức doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp thì mã số thuế của hộ kinh doanh có còn hiệu lực không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh như sau:
Đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
...
4. Hộ kinh doanh không được hoạt động kể từ thời điểm doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo quy định trên thì khi hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp thì hộ kinh doanh sẽ phải chấm dứt hoạt động kể từ thời điểm doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
...
Theo quy định trên thì khi chấm dứt hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của đơn vị bị chấm dứt hoạt động kinh doanh cũng sẽ bị chấm dứt và không còn hiệu lực sử dụng.
Như vậy, nếu hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp thì hộ kinh doanh sẽ bị xem như chấm dứt hoạt động. Vậy nên, khi hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp thì mã số thuế của hộ kinh doanh sẽ bị không còn hiệu lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];