Phân biệt hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế?
Sau đây là nội dung phân biệt hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:
Tiêu chí | Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền | Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế |
Khái niệm | Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. | Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn. |
Phạm vi áp dụng | Áp dụng bắt buộc cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên trong các ngành bán lẻ, nhà hàng, dịch vụ ăn uống, siêu thị,… | Áp dụng với hầu hết các hộ kinh doanh và doanh nghiệp |
Yêu cầu kỹ thuật | Máy POS (hoặc phần mềm bán hàng có chức năng tính tiền) có kết nối phần mềm hóa đơn điện tử Phải kết nối internet liên tục (offline tạm thời nhưng phải đồng bộ trong 24 giờ). | Phần mềm hóa đơn điện tử kết nối internet Có thể sử dụng trên máy tính/điện thoại (không cần thiết bị chuyên biệt). |
Quy trình xuất hóa đơn và cấp mã | Lập trực tiếp từ máy POS (hoặc phần mềm bán hàng) có kết nối phần mềm hóa đơn điện tử >> Dữ liệu trực tiếp gửi lên cơ quan thuế và hệ thống CQT tự động cấp mã cho hóa đơn >> Xuất hóa đơn ngay tại chỗ >> Gửi hóa đơn cho người mua | Lập HĐĐT trên phần mềm hóa đơn điện tử >> Ký số >> Gửi dữ liệu đến cơ quan thuế chờ cấp mã >> Gửi hóa đơn cho người mua |
Thời gian xử lý | Xuất hóa đơn ngay lập tức, không cần chờ cấp mã | Chờ cơ quan thuế cấp mã |
Chữ ký số | Không bắt buộc dùng chữ ký số khi phát hành hóa đơn | Bắt buộc sử dụng chữ ký số để phát hành hóa đơn hợp lệ |
Nội dung bắt buộc trên hóa đơn | Nội dung hóa đơn điện tử từ máy tính tiền theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Đầy đủ nội dung theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP |
Trên đây là nội dung phân biệt hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Phân biệt hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế?
Có những loại hóa đơn nào hiện nay?
Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về các loại hóa đơn hiện nay gồm:
(1) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động;
(2) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân;
(3) Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
(4) Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;
(5) Các loại hóa đơn khác;
(6) Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
Những hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ đối với công chức thuế là gì?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ như sau:
Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ
1. Đối với công chức thuế
a) Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;
b) Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;
c) Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.
2. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;
b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;
c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;
d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;
đ) Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.
Như vậy, những hành vi nghiêm cấm đối với công chức thuế là những hành vi:
- Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;
- Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;
- Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];