Những thủ tục không phải nộp tờ khai hải quan từ ngày 01/02/2026?
>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. >>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, sau đó được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/02/2026) có quy định như sau:
Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế
1. Người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là tờ khai hải quan) khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.
..
Theo quy định trên, kể từ ngày 01/02/2026, người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hải quan khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục dưới đây:
- Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế.
- Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
- Gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ.
- Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.
- Khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Xem thêm:
>>> Thời gian dự kiến triển khai thanh tra Kho bạc, Hải quan, Bảo hiểm năm 2026?
>>> Hướng dẫn thủ tục hải quan xuất nhập cảnh đối với phương tiện cơ giới đường bộ?

Những thủ tục không phải nộp tờ khai hải quan từ ngày 01/02/2026? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp có được tra cứu tờ khai trên Cổng Thông tin tờ khai hải quan điện tử không?
Ngày 31/10/2025, Cục Hải quan đã có Công văn 32814/CHQ-CNTT năm 2025 hướng dẫn về việc kết nối cấp tài khoản truy cập Cổng Thông tin tờ khai hải quan điện tử.
<<<Tải về Công văn 32814/CHQ-CNTT năm 2025>>>
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 ban hành kèm theo Quyết định 33/2016/QĐ-TTg quy định về quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử thì đối tượng sử dụng thông tin trên Cổng Thông tin tờ khai hải quan điện tử được xác định như sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các thủ tục hành chính khác; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường;
- Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng;
- Các tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công thương ủy quyền.
Theo quy định dẫn trên, doanh nghiệp không thuộc đối tượng được kết nối, cấp tài khoản để tra cứu thông tin tờ khai hải quan điện tử trên Cổng Thông tin tờ khai hải quan điện tử theo quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 33/2016/QĐ-TTg.
Để tra cứu thông tin tờ khai hải quan của đơn vị mình, doanh nghiệp sử dụng tiện ích “Tra cứu thông tin tờ khai hải quan” tại Cổng Thông tin điện tử hải quan tại địa chỉ:
[https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=136&cid=93]
Vì vậy, doanh nghiệp không được tra cứu tờ khai trên Cổng Thông tin tờ khai hải quan điện tử mà phải tra cứu tờ khai trên Cổng Thông tin điện tử hải quan.
Người khai hải quan được quy định là những ai?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định người khai hải quan gồm những người sau đây:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
- Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
- Tài sản di chuyển của cá nhân;
- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
- Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế
(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa
(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.
(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];