Các phương tiện cơ giới đường bộ xuất nhập cảnh cần có những hồ sơ gì và thời hạn nộp những hồ sơ đó?
* Căn cứ vào Điều 74 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP có quy định về hồ sơ, thời hạn khai hải quan nhập cảnh đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nước ngoài tạm nhập và ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tái nhập, cụ thể:
- Hồ sơ đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh:
+ Giấy phép liên vận hoặc giấy phép vận tải hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp: Nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;
+ Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: nộp 01 bản chính;
+ Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập có xác nhận tạm xuất của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm xuất: Nộp 01 bản chính;
+ Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa nhập khẩu: 01 bản chính.
Các chứng từ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 74 Nghị định 08/2015/NĐ-CP theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
- Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:
+ Người khai hải quan nộp bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định 08/2015/NĐ-CP cho cơ quan hải quan khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu biên giới;
+ Người khai hải quan được khai sửa đổi, bổ sung các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định 08/2015/NĐ-CP trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan;
+ Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ thống theo quy định.
* Tại Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 44 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP có quy định về hồ sơ, thời hạn khai hải quan xuất cảnh đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy Việt Nam tạm xuất và ô tô, mô tô, xe gắn máy nước ngoài tái xuất, cụ thể:
- Hồ sơ đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh:
+ Giấy phép liên vận hoặc giấy phép vận tải hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp: nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính;
+ Danh sách hành khách đối với ô tô vận chuyển hành khách: nộp 01 bản chính;
+ Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất có xác nhận tạm nhập của Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: Nộp 01 bản chính.
Các chứng từ quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP này theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
- Thời hạn nộp hồ sơ hải quan:
+ Người khai hải quan nộp bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP cho cơ quan hải quan khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu biên giới;
+ Người khai hải quan được khai sửa đổi, bổ sung các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
+ Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc khai báo bằng phương thức điện tử thì người khai hải quan thực hiện khai báo trên hệ thống theo quy định.
Lưu ý: Đối với ô tô nhập cảnh, xuất cảnh theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS) thì thực hiện theo quy định tại Hiệp định và các văn bản hướng dẫn.

Hướng dẫn thủ tục hải quan xuất nhập cảnh đối với phương tiện cơ giới đường bộ? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn thủ tục hải quan xuất nhập cảnh đối với phương tiện cơ giới đường bộ?
Căn cứ vào Điều 77 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 45 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP có quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện xuất nhập cảnh như sau:
* Trách nhiệm người khai hải quan:
- Khai và ký tên vào tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính; nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Đưa phương tiện vào vị trí kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
- Trường hợp khi tái xuất hoặc tái nhập mà người khai hải quan không xuất trình được tờ khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập có xác nhận của Hải quan cửa khẩu thì phải giải trình và khai báo lại trên tờ khai tạm nhập - tái xuất, tờ khai tạm xuất - tái nhập.
* Trách nhiệm cơ quan hải quan:
- Tiếp nhận hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ;
- Kiểm tra hồ sơ; kiểm tra nội dung các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và theo quy định của Chính phủ về quản lý xe cơ giới nước ngoài đưa vào Việt Nam;
- Trường hợp hồ sơ, giấy tờ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối tiếp nhận đăng ký hồ sơ, thông báo rõ lý do không tiếp nhận và những thiếu sót cần bổ sung cho người khai hải quan;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in tờ khai phương tiện tạm nhập - tái xuất, tờ khai phương tiện tạm xuất - tái nhập từ hệ thống, đóng dấu công chức hải quan tiếp nhận và dấu “VIET NAM CUSTOMS” theo mẫu do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành lên tờ khai và lên bản chính giấy phép liên vận hoặc sổ TAD hoặc giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép phương tiện vận tải xuất nhập cảnh theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc theo quy định của pháp luật, giao cho người khai hải quan để làm thủ tục cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh; lưu hồ sơ tờ khai do người khai hải quan nộp khi làm thủ tục tái nhập hoặc tái xuất;
- Trường hợp không sử dụng được phần mềm quản lý phương tiện vận tải đường bộ, cơ quan hải quan cấp phát miễn phí tờ khai phương tiện vận tải cho người khai hải quan; hướng dẫn người khai hải quan khai thông tin vào tờ khai phương tiện vận tải;
- Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro để kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, xác nhận tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.
* Kiểm tra hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh
Trên cơ sở thực hiện quản lý rủi ro hoặc trường hợp có cơ sở xác định trên phương tiện có hàng hóa buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, Đội trưởng Hải quan quyết định kiểm tra thực tế phương tiện hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
* Giám sát hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh
- Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chủ trì và sử dụng phương tiện kỹ thuật để giám sát ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh;
- Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan công an chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát ô tô, mô tô, xe gắn máy nhập cảnh, xuất cảnh.
Lưu ý: Trường hợp thực hiện kiểm tra một cửa, một lần dừng thực hiện theo quy định thủ tục hải quan một cửa, một điểm dừng hoặc cơ chế một cửa quốc gia.
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã thông quan nhưng thay đổi đơn giá hóa đơn?
Đối tượng nào phải làm thủ tục hải quan?
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP có quy định về những đối tượng phải làm thủ tục hải quan như sau:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
- Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];