Những lưu ý khi quyết toán thuế TNCN 2025 đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo hướng dẫn Thuế cơ sở 3 tỉnh Khánh Hòa?
* Trách nhiệm quyết toán thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập: điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm thực hiện kê khai quyết toán thuế và quyết toán thuế TNCN 2025 thay cho cá nhân có ủy quyền theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
* Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN: khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Để chủ động trong việc kê khai và tránh rủi ro nộp chậm tờ khai, đề nghị tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện nộp hồ sơ sớm, không chờ đến sát thời hạn.
Năm 2026, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày 31/3/2026.
*Thủ tục khai quyết toán thuế TNCN: Công văn 1296/CT-CVT năm 2026
- Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện theo quy định của cơ quan thuế, bao gồm tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN và các Phụ lục bảng kê ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tuyến tại hệ thống các ứng dụng, dịch vụ sau:
+ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.
+ Thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ, giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế (T-VAN).
- Tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.
Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập cần chủ động rà soát, tổng hợp đầy đủ thông tin, số liệu của từng người lao động đã chi trả trong năm để thực hiện kê khai chính xác và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đúng thời hạn quy định nhằm tránh phát sinh vi phạm hành chính về thuế.
Xem thêm:

Những lưu ý khi quyết toán thuế TNCN 2025 đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo hướng dẫn Thuế cơ sở 3 tỉnh Khánh Hòa? (Hình từ Internet)
Tờ khai và các phụ lục đi kèm khi quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập bao gồm những gì?
Căn cứ theo tiết b tiểu mục 9.9 Mục 9 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập bao gồm:
STT | Tên mẫu tờ khai | Tải mẫu tờ khai về |
1 | Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN | |
2 | Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN: cá nhân tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần | |
3 | Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN: cá nhân tính thuế theo thuế suất toàn phần | |
4 | Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN: thông tin người phụ thuộc. |
Nộp quyết toán thuế TNCN 2025 quá thời hạn bị phạt ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026), xử phạt nộp chậm tờ khai quyết toán thuế TNCN có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy vào số ngày chậm nộp quyết toán thuế TNCN.
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân. (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];