Những điểm mới về ghi nợ tiền sử dụng đất tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP? Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?

Võ Minh Thư 510 lượt xem
12:15 | 26/09/2025
Những điểm mới về ghi nợ tiền sử dụng đất tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP là gì? Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?
Nội dung chính
  1. Những điểm mới về ghi nợ tiền sử dụng đất tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP?
  2. Trình tự thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?

Những điểm mới về ghi nợ tiền sử dụng đất tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP?

Vừa qua. Chính phủ đã ban hành Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Theo đó, khoản 3 Điều 3 Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP về ghi nợ tiền sử dụng đất cụ như sau:

- Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ;

Trước đây: theo khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ và người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật có nhu cầu ghi nợ thì được tiếp tục ghi nợ;

- Trình tự, thủ tục ghi nợ, thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Thời hạn nợ tiền sử dụng đất của đối tượng quy định tại điểm a khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP được tính cho đến khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ trước khi thực hiện các quyền này; trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người nhận thừa kế được tiếp tục ghi nợ;

(Trước đây: Theo điểm đ khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định việc ghi nợ tiền sử dụng đất cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP được áp dụng trong thời hạn từ ngày 01/8/2024 đến hết ngày 31/7/2029 (5 năm), việc thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.)

Những điểm mới về ghi nợ tiền sử dụng đất tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP? Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?

Những điểm mới về ghi nợ tiền sử dụng đất tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP? Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không? (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?

Theo tiểu mục 2 Mục 1 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2589/QĐ-BTC năm 2024 có hướng dẫn về trình tự thực hiện thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất gồm các bước như sau:

- Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.

- Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông giải quyết hồ sơ.

- Bước 3: Cơ quan thuế ban hành thông báo theo quy định gửi đến hộ gia đình, cá nhân, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông và cơ quan liên quan (nếu cần) trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo.

- Bước 4: Căn cứ Thông báo của cơ quan thuế, hộ gia đình, cá nhân nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (nếu có) vào ngân sách nhà nước và nộp chứng từ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông để được cấp Giấy chứng nhận.

- Bước 5: Hộ gia đình, cá nhân nhận Giấy chứng nhận sẽ có nội dung về số tiền sử dụng đất ghi nợ và thời hạn ghi nợ.

Cơ quan quản lý thuế có quyền thu tiền sử dụng đất không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
...

Như vây, theo quy định trên, tiền sử dụng đất là một trong những khoản thu thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thực hiện quản lý thu.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất