Thư ngỏ về ghi nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất tái định cư?

Võ Minh Thư 160 lượt xem
10:05 | 30/05/2026
Thư ngỏ hướng dẫn ghi nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất tái định cư?
Nội dung chính
  1. Thư ngỏ về ghi nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất tái định cư?
  2. Mã tiểu mục nộp tiền sử dụng đất mới nhất năm 2026 là những mã nào?
  3. Cơ quan thuế có trách nhiệm gì trong xác định và thu nộp tiền sử dụng đất?

Thư ngỏ về ghi nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất tái định cư?

Vừa qua Thuế TP Hà Nội đã có Thư ngỏ về việc thực hiện ghi nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất tái định cư như sau:

Tải về Thư ngỏ Thuế TP Hà Nội

Theo đó, tại Thư ngỏ, Thuế TP Hà Nội đã hướng dẫn cụ thể về chính sách và thủ tục ghi nợ, xóa ghi nợ tiền sử dụng đất khi được giao đất tái định cư như sau:

(1) Đối tượng và điều kiện được ghi nợ tiền sử dụng đất:

Hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà có số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất phải nộp khi được giao đất tái định cư, nếu có nhu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất và có văn bản cam kết thực hiện bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất.

(2) Giá đất, mức tiền và thời hạn ghi nợ

- Giá đất để tính ghi nợ tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là giá đất tính theo Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 hoặc giá đất trong Bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15. Giá đất được xác định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

- Mức tiền sử dụng đất ghi nợ: đối với hộ gia đình, cá nhân được xác định bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp khi được giao đất tái định cư trừ (-) giá trị được bồi thường về đất. Trường hợp thuộc đối tượng được hỗ trợ tái định cư, nếu số tiền sử dụng đất phải nộp lớn hơn giá trị suất tái định cư tối thiểu thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất lớn hơn phải nộp đó.

- Thời hạn nợ tiền sử dụng đất được tính cho đến khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

(3) Quyền và nghĩa vụ của người ghi nợ

Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ trước khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và người nhận thừa kế được tiếp tục ghi nợ. Việc xác định hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật có liên quan.

(4) Một số lưu ý trong quá trình thực hiện

- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị ghi nợ đồng thời với hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc tại Trung tâm phục vụ hành chính công.

Hồ sơ kèm theo bao gồm:

- Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất kèm theo Văn bản cam kết bằng đúng tiến độ; ết bàn giao mặt

- Quyết định giao đất tái định cư (Bản sao);

- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định định cư được phê duyệt (Bản sao).

Để được xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ xóa ghi nợ tiền sử dụng đất qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc tại Trung tâm phục vụ hành chính công.

Sau khi hoàn thành thanh toán nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ bản gốc (gồm: Giấy chứng nhận, chứng từ nộp tiền sử dụng đất hoặc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất) tại Trung tâm phục vụ hành chính công để luân chuyển hồ sơ sang Cơ quan quản lý đất đai rà soát, thực hiện xóa ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận và trả lại cho hộ gia đình, cá nhân.

Thư ngỏ về ghi nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất tái định cư?

Thư ngỏ về ghi nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất tái định cư? (Hình từ Internet)

Mã tiểu mục nộp tiền sử dụng đất mới nhất năm 2026 là những mã nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo quy định trên thì tiểu mục phân loại chi tiết của Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Đồng thời, căn cứ theo danh sách mã tiểu mục tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì người nộp thuế nộp tiền sử dụng đất sẽ sử dụng những mã tiểu mục sau:

Mục

1400


Thu tiền sử dụng đất


Tiểu mục


1401

Đất được nhà nước giao




1405

Đất xen kẹp (phần đất không đủ rộng để cấp đất theo dự án đầu tư)




1406

Đất dôi dư (phần đất khi đo thực tế lớn hơn so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc so với diện tích đất được cấp có thẩm quyền giao)




1407

Tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất do cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Nhà nước quản lý




1408

Đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê




1411

Đất được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất




1412

Thu tiền sử dụng đất Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai




1413

Thu tiền sử dụng đất các dự án quan trọng quốc gia khác




1449

Khác


Cơ quan thuế có trách nhiệm gì trong xác định và thu nộp tiền sử dụng đất?

Căn cứ khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 21 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm của cơ quan thuế trong xác định và thu nộp tiền sử dụng đất như sau:

- Căn cứ quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP và Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 103/2024/NĐ-CP); tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34; khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

- Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất