Nghỉ hưu sau 01/7/2025, đóng đủ BHXH 19 năm, lương hưu mỗi tháng được nhận bao nhiêu?
Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định chi tiết về mức lương hưu hàng tháng của người lao động đủ điều kiện, với các điều kiện và công thức tính lương hưu như sau:
(1) Mức lương hưu đối với lao động nữ:
Mức lương hưu cơ bản: Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho 15 năm đóng BHXH.
Tăng thêm mỗi năm đóng: Sau 15 năm đóng BHXH, mỗi năm đóng BHXH tiếp theo sẽ tính thêm 2% vào mức lương hưu.
Mức tối đa: Mức lương hưu tối đa là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
(2) Mức lương hưu đối với lao động nam:
Mức lương hưu cơ bản: Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho 20 năm đóng BHXH.
Tăng thêm mỗi năm đóng: Sau 20 năm đóng BHXH, mỗi năm đóng BHXH tiếp theo sẽ tính thêm 2% vào mức lương hưu.
Mức tối đa: Mức lương hưu tối đa là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
(3) Trường hợp đối với lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm:
Mức lương hưu: Đối với lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hàng tháng sẽ bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho 15 năm đóng BHXH.
Tăng thêm mỗi năm đóng: Sau 15 năm, mỗi năm đóng tiếp theo sẽ tính thêm 1% vào mức lương hưu.
Mức tối đa: Mức lương hưu tối đa đối với lao động nam là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
(4) Cách tính mức lương hưu:
Mức lương hưu hàng tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng) × (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH)
(5) Cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH:
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH sẽ được tính căn cứ vào thời gian tham gia BHXH của người lao động, với các quy định chi tiết như sau:
- Thời gian tham gia BHXH trước ngày 1/1/1995: Mức bình quân tiền lương sẽ được tính trên bình quân tiền lương của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
- Thời gian tham gia BHXH từ ngày 1/1/1995 đến 1/1/2000: Mức bình quân tiền lương sẽ được tính trên bình quân tiền lương của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
- Thời gian tham gia BHXH từ ngày 1/1/2001 đến 31/12/2006: Mức bình quân tiền lương sẽ được tính trên bình quân tiền lương của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
- Thời gian tham gia BHXH từ ngày 1/1/2007 đến 31/12/2015: Mức bình quân tiền lương sẽ được tính trên bình quân tiền lương của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
Căn cứ (1),(2),(3),(4) và (5) cách tính và mức hưởng lương hưu sau 01/7/2025 khi đóng BHXH đủ 19 năm cụ thể như sau:
(1) Lao động nữ:
- Tỷ lệ hưởng lương hưu: 45% cho 15 năm đóng BHXH.
- Tăng thêm: Mỗi năm đóng BHXH sau 15 năm, tăng thêm 2%.
- Mức tối đa: 75% sau 30 năm đóng BHXH.
Trường hợp đủ 19 năm đóng BHXH
Tỷ lệ hưởng lương hưu: 45% + (4 năm x 2%) = 53%.
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH: Giả sử là 10.000.000 đồng.
Mức lương hưu hàng tháng: 53% x 10.000.000 đồng = 5.300.000 đồng.
(2) Lao động nam:
- Tỷ lệ hưởng lương hưu: 40% cho 15 năm - 19 năm đóng BHXH
Tăng thêm: Mỗi năm đóng BHXH sau 15 năm , tăng thêm 1%.
- Mức tối đa: 75% sau 35 năm đóng BHXH.
Trường hợp đủ 19 năm đóng BHXH
Tỷ lệ hưởng lương hưu: 40% + (4 năm * 1%) = 40% + 4% = 44%.
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH: Giả sử là 10.000.000 đồng.
Mức lương hưu hàng tháng: 44% x 10.000.000 đồng = 4.400.000 đồng.
Lưu ý: Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã được bổ sung bởi Điều 40 Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 như sau: |
Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 66 như sau:
3a. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Nhà giáo được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, thời gian nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều này..
Theo đó, Mức lương hưu hằng thành của nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường nhưng không quá 05 tuổi. Trường hợp có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi được tính như quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Xem thêm: Nghỉ hưu trước 01/7/2025, lương hưu mỗi tháng được nhận bao nhiêu?

Nghỉ hưu sau 01/7/2025, đóng BHXH 19 năm, mức lương hưu mỗi tháng được nhận bao nhiêu?
Nhận tiền lương hưu và có nguồn thu nhập kinh doanh khác có phải đóng thuế TNCN không?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) quy định như sau:
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
...
Như vậy, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
Ngoài ra, đối với khoản thu nhập từ việc kinh doanh thì vẫn chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là ngày 01/01/2026. |
Căn cứ vào khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về những khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
...
Theo quy định trên, những khoản thu nhập từ tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả sẽ không phải chịu thuế TNCN từ 01/01/2026.
Như vậy, sau khi đủ tuổi nhận tiền lương hưu không phải nộp thuế TNCN từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];