Nghị định 293/2025/NĐ-CP thay thế cho Nghị định nào về mức lương tối thiểu vùng? Mức lương tối thiểu vùng có phải là cơ sở để tính thuế TNCN không?

Đỗ Thị Minh Anh 194 lượt xem
15:20 | 11/11/2025
Nghị định 293/2025/NĐ-CP thay thế cho Nghị định nào về mức lương tối thiểu vùng? Mức lương tối thiểu vùng có phải là cơ sở để tính thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Nghị định 293/2025/NĐ-CP thay thế cho Nghị định nào về mức lương tối thiểu vùng?
  2. Mức lương tối thiểu vùng có phải là cơ sở để tính thuế TNCN không?
  3. Mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ là gì theo quy định mới?

Nghị định 293/2025/NĐ-CP thay thế cho Nghị định nào về mức lương tối thiểu vùng?

Vào ngày 10/11/2025, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
...

Theo quy định trên, mức lương tối thiểu vùng mới sẽ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Song song đó, Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Như vậy, Nghị định 293/2025/NĐ-CP sẽ thay thế cho Nghị định 74/2024/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng vào năm 2026.

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định về mức tăng mức lương tối thiểu vùng 2026, cụ thể như sau:

Vùng

Vùng Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Nghị định 293/2025/NĐ-CP thay thế cho Nghị định nào về mức lương tối thiểu vùng?

Nghị định 293/2025/NĐ-CP thay thế cho Nghị định nào về mức lương tối thiểu vùng? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu vùng có phải là cơ sở để tính thuế TNCN không?

Căn cứ tính thuế TNCN được quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được xác định bằng tổng số thu nhập mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, được cụ thể theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

- Thuế suất: áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Căn cứ vào Điều 91 Bộ luật lao động 2019, mức lương tối thiểu vùng chỉ là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.

Vì vậy, mức lương tối thiểu vùng không phải là cơ sở để tính thuế TNCN. Căn cứ để tính thuế TNCN phụ thuộc vào thu nhập thực nhận của người lao động sau khi trừ các khoản giảm trừ.

Mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ là gì theo quy định mới?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định về áp dụng mức lương tối thiểu như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
...

Theo quy định trên, có thể hiểu mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất