Nghị định 292/2026 quy định danh mục 11 nhóm hàng hóa xuất khẩu có điều kiện?
Ngày 22/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
Căn cứ khoản 1 Điều 65 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
...
Như vậy, Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
Theo đó, tại Mục III Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định 11 nhóm hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, cụ thể như sau:
STT | Danh mục hàng hóa xuất khẩu có điều kiện |
1 | Gạo |
2 | Hóa chất có điều kiện |
3 | Xăng dầu |
4 | Sản phẩm thuốc lá |
5 | Khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và khí thiên nhiên nén |
6 | Khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng) |
7 | Khoáng sản làm vật liệu xây dựng |
8 | Thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện |
9 | Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
10 | Thiết bị gây nhiễu sóng |
11 | Phim |
Trên đây là danh mục 11 nhóm hàng hóa xuất khẩu có điều kiện theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

Nghị định 292/2026 quy định danh mục 11 nhóm hàng hóa xuất khẩu có điều kiện?
3 trường hợp không phải khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo Thông tư 86/2026?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 86/2026/TT-BTC nêu rõ 3 trường hợp người nộp thuế không phải thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, cụ thể như sau:
Khai thuế, hồ sơ khai thuế, hình thức nộp hồ sơ khai thuế, tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế
...
2. Không phải khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau:
a) Mặt hàng điện năng xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại các sân bay quốc tế (trừ hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế), hàng hóa cung cấp cho hành khách trên các chuyến bay tuyến quốc tế, xăng, dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Các trường hợp mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa giữa doanh nghiệp ưu tiên và đối tác theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 46 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC và khoản 6 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về hải quan.
...
Như vậy, theo quy định trên, người nộp thuế không phải khai thuế theo từng lần phát sinh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau:
Trường hợp | Nội dung |
1. Hàng hóa đặc thù | Điện năng xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại sân bay quốc tế (trừ hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế); hàng hóa cung cấp cho hành khách trên các chuyến bay tuyến quốc tế, xăng, dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. |
2. Giao dịch của doanh nghiệp ưu tiên | Giao dịch giữa doanh nghiệp ưu tiên và đối tác gồm: Các trường hợp mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa giữa doanh nghiệp ưu tiên và đối tác theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 46 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC và khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC. |
3. Trường hợp khác | Các trường hợp khác được pháp luật về hải quan quy định không phải khai thuế theo từng lần phát sinh. |
Các trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu từ ngày 01/07/2026?
Căn cứ Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về các trường hợp cơ quan hải quan sẽ ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
(1) Người nộp thuế dựa vào các chứng từ, tài liệu, dữ liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, không đầy đủ, không trung thực nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
(2) Quá thời hạn theo quy định của pháp luật về hải quan, quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế theo quy định;
(3) Người nộp thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;
(4) Người nộp thuế không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ, dữ liệu, tài liệu kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
(5) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa không đúng với thực tế, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, ưu đãi;
(6) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế;
(7) Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
(8) Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan;
(9) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.
Lưu ý: Cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên các căn cứ: hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ hải quan; tài liệu, sổ sách, chứng từ, dữ liệu kế toán, kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];