Nghị định 252 quy định thời gian tính tiền chậm nộp như thế nào?

Phùng Hải Yến
08:00 | 28/08/2026
Nghị định 252 quy định thời gian tính tiền chậm nộp như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 252 quy định thời gian tính tiền chậm nộp như thế nào?
  2. 07 trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế là những trường hợp nào?
  3. 09 trường hợp phát sinh tiền chậm nộp thuế hiện nay là những trường hợp nào?

Nghị định 252 quy định thời gian tính tiền chậm nộp như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời gian tính tiền chậm nộp như sau:

- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, khoản thu khác hoặc của thời hạn gia hạn nộp thuế, khoản thu khác hoặc thời hạn ghi trong thông báo, quyết định ấn định thuế, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, nợ khoản thu khác, tiền thuế tăng thêm, khoản thu khác tăng thêm, tiền thuế ấn định, khoản thu khác ấn định, tiền thuế chậm chuyển, khoản thu khác chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền hoàn thuế hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu ngân sách nhà nước theo quyết định về việc thu hồi hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc kể từ ngày có quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo được miễn thuế, giảm thuế đến ngày liền kề trước ngày tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thu hồi miễn thuế, giảm thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi người nộp thuế đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp so với số tiền thuế, khoản thu khác người nộp thuế đã kê khai quyết toán thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp tăng thêm sau khi bù trừ với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025.

- Thời gian tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, khoản thu khác còn phải nộp được xác định liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế, khoản thu khác đến hết ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Khoản tiền thuế, khoản thu khác còn phải nộp thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Nghị định 252 quy định thời gian tính tiền chậm nộp như thế nào?

Nghị định 252 quy định thời gian tính tiền chậm nộp như thế nào?

07 trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế là những trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định 07 trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế gồm:

(1) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán:

- Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp quy định tại khoản này là tổng số tiền thuế (không bao gồm thuế TNCN; thuế GTGT, thuế TNDNmà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài), khoản thu khác, tiền chậm nộp (không bao gồm tiền chậm nộp phát sinh từ thuế TNCN; thuế GTGT, thuế TNDN mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;

- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế;

(2) Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 (Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.) và trong thời gian khoanh nợ quy định tại Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

(3) Trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 (Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế);

(4) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật;

(5) Các trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính: cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp từ ngày ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;

(6) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan nhằm xác định chính xác số tiền thuế phải nộp thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chờ cơ quan hải quan yêu cầu bổ sung theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định;

- Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa có giá chính thức;

- Hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa xác định được các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan;

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước 90 ngày theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương: cơ quan hải quan không tính tiền chậm nộp trong thời hạn 90 ngày trở về trước;

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5).

(7) Trường hợp người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ đối với các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể như sau:

+ Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

+ Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;

+ Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

+ Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

+ Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

09 trường hợp phát sinh tiền chậm nộp thuế hiện nay là những trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 09 trường hợp phải phát sinh tiền chậm nộp thuế gồm:

(1) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;

(2) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

(4) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;

(5) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;

(6) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;

(7) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

(8) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

(9) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Link nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ tại TP Đồng Nai trước 30/10/2026 theo Công văn 4470/SNV-LĐ là gì?

Các doanh nghiệp tại TP Đồng Nai phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước 30/10/2026 có đúng không theo Công văn 4470/SNV-LĐ và đường link nộp là gì? Số tiền phạt vi phạm hành chính do không tổ chức khám sức khỏe hằng năm có được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN không?