Người nộp thuế cần làm gì khi số tiền chậm nộp trên hệ thống chưa chính xác?

16:50 | 21/08/2026
Người nộp thuế cần làm gì khi số tiền chậm nộp trên hệ thống chưa chính xác? Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp cần những gì?
Nội dung chính
  1. Người nộp thuế cần làm gì khi số tiền chậm nộp trên hệ thống chưa chính xác?
  2. Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp cần những gì?
  3. 09 trường hợp nào phát sinh tiền chậm nộp thuế theo quy định hiện hành?

Người nộp thuế cần làm gì khi số tiền chậm nộp trên hệ thống chưa chính xác?

Không phải mọi khoản thuế chưa nộp đều phát sinh tiền chậm nộp, theo đó, căn cứ tại Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không tính tiền chậm nộp, gồm:

- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán; thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán nhưng chưa thanh toán đến ngày thực tế thanh toán.

- Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định và trong thời gian được khoanh nợ.

- Các trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025.

- Các trường hợp khác không tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp phục hồi khoản tiền thuế nợ đã được xóa, thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian từ ngày ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi.

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc trường hợp phải phân tích, phân loại, giám định hoặc chưa xác định được giá chính thức, khoản điều chỉnh vào trị giá hải quan và một số trường hợp khác theo quy định thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian tương ứng.

- Trường hợp người nộp thuế bù trừ khoản nộp thừa với khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản được bù trừ trong thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ đối với các trường hợp được khoanh nợ theo điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025.

Do đó, nếu hệ thống thể hiện tiền chậm nộp trong khoảng thời gian mà người nộp thuế thuộc trường hợp được khoanh nợ và pháp luật quy định chưa tính tiền chậm nộp, người nộp thuế cần đối chiếu lại thời gian khoanh nợ để đề nghị cơ quan quản lý thuế điều chỉnh.

Vậy, "Khi phát hiện số tiền chậm nộp trên hệ thống không khớp với nghĩa vụ thực tế, người nộp thuế cần làm gì?"

Từ các quy định trên, người nộp thuế nên thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đối chiếu nghĩa vụ thuế

Kiểm tra hồ sơ khai thuế, quyết định hoặc thông báo của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế và số tiền thực tế phải nộp.

Bước 2: Đối chiếu chứng từ nộp tiền

Kiểm tra chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, ngày nộp tiền và số tiền đã nộp để xác định thời điểm kết thúc tính tiền chậm nộp.

Theo điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ được nộp vào ngân sách nhà nước.

Bước 3: Xác định nguyên nhân chênh lệch

Người nộp thuế cần xác định số tiền chậm nộp trên hệ thống sai do chưa ghi nhận khoản tiền đã nộp, tính sai thời gian, chưa cập nhật khoản được giảm, khoản được bù trừ hoặc thuộc trường hợp không tính/chưa tính tiền chậm nộp.

Bước 4: Gửi đề nghị điều chỉnh

Sau khi xác định có sai lệch, người nộp thuế gửi phản hồi, đề nghị cơ quan quản lý thuế kiểm tra và điều chỉnh, đồng thời cung cấp các hồ sơ, chứng từ chứng minh như chứng từ nộp ngân sách, hồ sơ khai bổ sung, quyết định giảm nghĩa vụ thuế hoặc tài liệu liên quan.

*Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người nộp thuế cần đối chiếu với từng trường hợp thực tế và các quy định pháp luật có liên quan để thực hiện phù hợp.

Người nộp thuế cần làm gì khi số tiền chậm nộp trên hệ thống chưa chính xác?

Người nộp thuế cần làm gì khi số tiền chậm nộp trên hệ thống chưa chính xác? (hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp cần những gì?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 40 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp như sau:

Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp
...
2. Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp:
a) Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN TẢI VỀ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN TẢI VỀ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

(3) Bản sao hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư.

09 trường hợp nào phát sinh tiền chậm nộp thuế theo quy định hiện hành?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 09 trường hợp phải phát sinh tiền chậm nộp thuế gồm:

(1) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;

(2) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

(4) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;

(5) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;

(6) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;

(7) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

(8) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

(9) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất