Nghị định 156 2025 NĐ CP sửa đổi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp?

Vũ Phạm Nhật Nam 426 lượt xem
08:25 | 18/06/2025
Toàn văn Nghị định 156 2025 NĐ CP sửa đổi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp? Tiền lãi phát sinh từ hoạt động cho vay có phải nộp thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Nghị định 156 2025 NĐ CP sửa đổi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông thôn?
  2. Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn gồm những lĩnh vực nào?
  3. Tiền lãi phát sinh từ hoạt động cho vay có phải nộp thuế TNCN không?

Nghị định 156 2025 NĐ CP sửa đổi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông thôn?

Ngày 16/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 156/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 116/2018/NĐ-CP.

Theo đó, tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 156/2025/NĐ-CP đã sửa đổi khoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP quy định cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chủ trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau:

- Tối đa 300 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình.

- Tối đa 500 triệu đồng đối với tổ hợp tác, hộ kinh doanh.

- Tối đa 03 tỷ đồng đối với chủ trang trại.

- Tối đa 05 tỷ đồng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Lưu ý: Nghị định 156/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025

Toàn văn Nghị định 156 2025 NĐ CP sửa đổi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp?

Nghị định 156 2025 NĐ CP sửa đổi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp? (Hình từ Internet)

Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn gồm những lĩnh vực nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 55/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
1. Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ.
2. Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
3. Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp.
4. Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn.
5. Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
6. Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nông thôn.
7. Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.

Theo đó, các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn gồm:

- Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ.

- Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn.

- Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp.

- Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn.

- Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

- Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nông thôn.

- Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.

Tiền lãi phát sinh từ hoạt động cho vay có phải nộp thuế TNCN không?

Cặn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.
d) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
đ) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.
g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
...

Theo đó, khoản tiền lãi phát sinh từ hoạt động cho vay của cá nhân là khoản thu nhập chịu thuế TNCN, trừ khoản tiền lãi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Ngoài ra, các khoản thu nhập từ đầu tư vốn khác sau đây cũng vẫn sẽ phải đóng thuế TNCN:

- Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần;

- Lợi tức nhận được do tham gia vốn góp vào công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác (Ngoại trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ); do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng, góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán và các quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật;

- Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn

- Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ;

- Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.

- Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất