Năm 2026, khi mua xe máy mới cần phải đóng các loại chi phí gì?

Đỗ Thị Minh Anh 259 lượt xem
16:05 | 27/10/2025
Năm 2026, khi mua xe máy mới cần phải đóng các loại chi phí gì? Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?
Nội dung chính
  1. Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?
  2. Các đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ bao gồm những gì?
  3. Năm 2026, khi mua xe máy mới cần phải đóng các loại chi phí gì?

Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ?

Theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ có quy định người nộp lệ phí trước bạ như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nộp lệ phí trước bạ khi: đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Các đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ bao gồm những gì?

Các đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ được quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP, bao gồm:

- Nhà, đất.

- Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

- Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

- Thuyền, kể cả du thuyền.

- Tàu bay.

- Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Năm 2026, khi mua xe máy mới cần phải đóng các loại chi phí gì?

Năm 2026, khi mua xe máy mới cần phải đóng các loại chi phí gì? (Hình tư Internet)

Năm 2026, khi mua xe máy mới cần phải đóng các loại chi phí gì?

Năm 2026, khi mua xe máy mới cần phải đóng các loại chi phí sau đây:

* Lệ phí trước bạ:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
...

Xe máy là đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP.

Dựa vào quy định trên, mức thu lệ phí trước bạ của xe máy mới là 2%.

* Phí đăng ký và cấp biển số xe máy:

Theo quy định vào Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC có quy định về mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký kèm theo biển số phí đăng ký cấp biển số xe máy phụ thuộc vào giá trị của chiếc xe máy đó, cụ thể:

- Trường hợp xe máy có trị giá: 0 - 15.000.000 đồng:

+ Nếu thuộc khu vực I: phí đăng ký cấp biển số xe máy sẽ là 1.000.000 đồng.

+ Nếu thuộc khu vực II: phí đăng ký cấp biển số xe máy sẽ là 150.000 đồng.

- Trường hợp xe máy có trị giá: 15.000.000 đến 40.00.000 triệu đồng:

+ Nếu thuộc khu vực I: phí đăng ký cấp biển số xe máy sẽ là 2.000.000 đồng.

+ Nếu thuộc khu vực II: phí đăng ký cấp biển số xe máy sẽ là 150.000 đồng.

- Trường hợp xe máy có trị giá: 40.000.000 đồng trở lên:

+ Nếu thuộc khu vực I: phí đăng ký cấp biển số xe máy sẽ là: 4.000.000 đồng.

+ Nếu thuộc khu vực II: phí đăng ký cấp biển số xe máy sẽ là 150.000 đồng.

Lưu ý:

- Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2023/TT-BTC, được sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC về sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí thì khu vực được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:

+ Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

+ Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.

- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.

* Phí bảo hiểm bắt buộc dành cho xe cơ giới

Căn cứ vào Phụ lục I về mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ban hành kèm Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, thì mức phí bảo hiểm bắt buộc dành cho xe máy như sau:

TT

Loại xe

Phí bảo hiểm (đồng)

I

Mô tô 2 bánh


1

Dưới 50 cc

55.000

2

Từ 50 cc trở lên

60.000

II

Mô tô 3 bánh

290.000

Dựa vào quy định trên, mức thu phí bảo hiểm xe máy dựa vào từng loại xe máy, cụ thể:

- Nếu là xe mô tô 2 bánh có dung tích dưới 50cc thì mức đóng bảo hiểm là 55.000 đồng.

- Nếu là xe mô tô 2 bánh có dung tích trên 50cc thì mức đóng bảo hiểm là 60.000 đồng.

- Nếu là xe mô tô 3 bánh thì mức đóng bảo hiểm là 290.000 đồng.

* Các chi phí khác:

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất