Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn năm 2026 theo Công văn 2135/HQKV18-NV?

11:45 | 19/12/2025
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn năm 2026 là bao nhiêu? Đối tượng nào phải chịu thuế bảo vệ môi trường hiện nay?
Nội dung chính
  1. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn năm 2026 theo Công văn 2135/HQKV18-NV?
  2. Đối tượng nào phải chịu thuế bảo vệ môi trường hiện nay?
  3. Số lượng hàng hóa tính thuế bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn năm 2026 theo Công văn 2135/HQKV18-NV?

Ngày 18/12/2025, Chi cục Hải quan khu vực XVIII đã có Công văn 2135/HQKV18-NV năm 2025 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Tải về Công văn 2135/HQKV18-NV năm 2025

Theo đó, tại Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Chi cục Hải quan khu vực XVIII thông báo đến các doanh nghiệp như sau:

(1) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 như sau:

STT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuê (đồng/đơn vị hàng hóa)

1

Xăng, trừ etanol

lít

2.000

2

Nhiên liệu bay

lít

1.500

3

Dầu diesel

lít

1.000

4

Dầu hỏa

lít

600

5

Dầu mazut

lít

1.000

6

Dầu nhờn

lít

1.000

7

Mỡ nhờn

lít

1.000

(2) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.

Xem thêm:

>> Đã có Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15 mới nhất?

>> Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15?

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn năm 2026 theo Công văn 2135/HQKV18-NV?

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu mỡ nhờn năm 2026 theo Công văn 2135/HQKV18-NV? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải chịu thuế bảo vệ môi trường hiện nay?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế bảo vệ mội trường 2010 quy định về đối tượng chịu thuế như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
e) Dầu nhờn;
g) Mỡ nhờn.
2. Than đá, bao gồm:
a) Than nâu;
b) Than an-tra-xít (antraxit);
c) Than mỡ;
d) Than đá khác.
3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên các đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường hiện nay bao gồm:

(1) Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

- Xăng, trừ etanol;

- Nhiên liệu bay;

- Dầu diezel;

- Dầu hỏa;

- Dầu mazut;

- Dầu nhờn;

- Mỡ nhờn.

(2) Than đá, bao gồm:

- Than nâu;

- Than an-tra-xít (antraxit);

- Than mỡ;

- Than đá khác.

(3) Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).

(4) Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.

(5) Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

(6) Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

(7) Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

(8) Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

Lưu ý: Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.

Số lượng hàng hóa tính thuế bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 6 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định về căn cứ tính thuế như sau:

Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.
2. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.
...

Theo đó, khoản 1 Điều 5 Thông tư 152/2011/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 3 Thông tư 159/2012/TT-BTC quy định về số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:

(1) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước

Số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo.

(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu

Số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.

Đối với trường hợp số lượng hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường xuất, bán và nhập khẩu tính bằng đơn vị đo lường khác đơn vị quy định tính thuế tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành thì phải qui đổi ra đơn vị đo lường quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường để tính thuế.

(3) Đối với hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch và nhiên liệu sinh học

Số lượng hàng hoá tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hoá tương ứng. Cách xác định như sau:

Số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch tính thuế

=

Số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu, sản xuất bán ra, tiêu dùng, trao đổi, tặng cho

x

Tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp

Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến nhiên liệu hỗn hợp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (kể cả trường hợp có thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp), người nộp thuế tự tính toán, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch;

Đồng thời có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn có gốc hoá thạch chứa trong nhiên liệu hỗn hợp và nộp cùng với tờ khai thuế của tháng tiếp theo tháng bắt đầu có bán (hoặc có thay đổi tỷ lệ) nhiên liệu hỗn hợp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế bảo vệ môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất