Mức phạt ô tô gây tai nạn không dừng phương tiện trợ giúp người bị nạn?

Huỳnh Anh 364 lượt xem
20:40 | 15/02/2025
Mức phạt ô tô gây tai nạn không dừng phương tiện trợ giúp người bị nạn ra sao? Xe ô tô đóng phí đường bộ bao nhiêu?Miễn phí đường bộ đối với xe nào?
Nội dung chính
  1. Mức phạt ô tô gây tai nạn không dừng phương tiện trợ giúp người bị nạn ra sao?
  2. Xe ô tô đóng phí đường bộ bao nhiêu?
  3. Miễn phí đường bộ đối với xe nào?

Mức phạt ô tô gây tai nạn không dừng phương tiện trợ giúp người bị nạn ra sao?

Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
8. Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm gây tai nạn giao thông không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
...

Do đó, người điều khiển xe ô tô (bao gồm xe chở người và xe chở hàng có gắn động cơ) gây tai nạn giao thông mà không dừng phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân gần nhất sẽ bị phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, người vi phạm cũng sẽ bị trừ điểm giấy phép lái xe theo quy định.

Mức phạt ô tô gây tai nạn không dừng phương tiện trợ giúp người bị nạn?

Mức phạt ô tô gây tai nạn không dừng phương tiện trợ giúp người bị nạn?

Xe ô tô đóng phí đường bộ bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định 90/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/02/2024 xe ô tô tại Việt Nam phải đóng phí sử dụng đường bộ.

Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô được quy định như sau:

- Xe chở người dưới 10 chỗ:

+ Đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh: 130.000 đồng/tháng.

+ Các loại xe khác: 180.000 đồng/tháng.

- Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ: 270.000 đồng/tháng.

- Xe chở người từ 25 chỗ trở lên: 390.000 đồng/tháng.

- Xe tải, xe ô tô chuyên dùng:

Khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg: 180.000 đồng/tháng.

Khối lượng từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg: 270.000 đồng/tháng.

Khối lượng từ 8.500 kg trở lên: 590.000 đồng/tháng.

Miễn phí đường bộ đối với xe nào?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 90/2023/NĐ-CP quy định các trường hợp miễn phí như sau:

Các trường hợp miễn phí
Miễn phí sử dụng đường bộ đối với người nộp phí cho các loại xe ô tô sau:
1. Xe cứu thương.
2. Xe chữa cháy.
3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:
a) Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm: xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác).
b) Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm: xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ tang lễ. Đơn vị phục vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi đơn vị đăng kiểm khi kiểm định xe (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại).
4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các xe mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (bao gồm: xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh và các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng).
5. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng công an nhân dân bao gồm:
a) Xe cảnh sát giao thông có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” ở hai bên thân xe.
b) Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
c) Xe cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
d) Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ.
đ) Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của lực lượng công an nhân dân.
e) Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng công an nhân dân).

Do đó, theo quy định trên, các xe được miễn phí sử dụng đường bộ trong gồm:

- Xe cứu thương: Được miễn phí khi lưu thông trên các tuyến đường bộ.

- Xe chữa cháy: Cũng được miễn phí khi tham gia các hoạt động chữa cháy hoặc cấp cứu.

- Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ: Bao gồm xe tang, xe tải lạnh, xe chở hoa, xe rước ảnh… nếu các xe này chỉ phục vụ hoạt động tang lễ và có giấy chứng nhận đăng ký xe hợp lệ.

- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng: Các xe thuộc lực lượng quốc phòng như xe xi téc, xe cần cẩu, xe kiểm tra quân sự, xe chở lực lượng vũ trang và các xe đặc chủng khác.

- Xe chuyên dùng của lực lượng công an nhân dân: Bao gồm các loại xe cảnh sát giao thông, cảnh sát 113, cảnh sát cơ động, xe vận tải, xe chở phạm nhân, xe cứu hộ cứu nạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng công an nhân dân.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất