Mua hàng từ hộ kinh doanh dưới 01 tỷ thì phải lập bảng kê thu mua hàng hóa đúng không?

Phùng Hải Yến
04:55 | 09/09/2026
Mua hàng từ hộ kinh doanh dưới 01 tỷ thì phải lập bảng kê thu mua hàng hóa đúng không? Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mua hàng từ hộ kinh doanh dưới 01 tỷ thì phải lập bảng kê thu mua hàng hóa đúng không?
  2. Hộ kinh doanh thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa không phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử?
  3. Các trường hợp bị ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử hiện nay gồm những trường hợp nào?

Mua hàng từ hộ kinh doanh dưới 01 tỷ thì phải lập bảng kê thu mua hàng hóa đúng không?

Đầu tiên, căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định như sau:

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
...

Bên cạnh đó, tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Căn cứ các quy định nêu trên, hộ kinh doanh có doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng không thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT theo quy định.

Tại khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định các trường hợp phải lập bảng kê thu mua hàng hóa, trong đó có trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp khác được nêu tại điểm a khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng. Mà ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT hiện nay là trên 01 tỷ đồng.

Do đó, khi mua hàng từ hộ kinh doanh dưới 01 tỷ thì phải lập bảng kê thu mua hàng hóa theo quy định.

Mua hàng từ hộ kinh doanh dưới 01 tỷ thì phải lập bảng kê thu mua hàng hóa đúng không?

Mua hàng từ hộ kinh doanh dưới 01 tỷ thì phải lập bảng kê thu mua hàng hóa đúng không?

Hộ kinh doanh thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa không phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 91/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư này đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
...

Theo đó, hộ kinh doanh lập bảng kê thu mua hàng hóa theo quy định về thuế TNDN thì không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Như vậy, hộ kinh doanh có thể tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn nếu hộ kinh doanh có nhu cầu và không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/NĐ-CP.

Do đó, hộ kinh doanh thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa vẫn được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nếu có nhu cầu.

Các trường hợp bị ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử hiện nay gồm những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau thì ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế; ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:

STT

Trường hợp bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

1

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

2

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

3

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh.

4

Có quyết định của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.

5

Có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng giả mạo sở hữu trí tuệ, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.

6

Có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ bán khống hàng hóa, dịch vụ để chiếm đoạt tiền, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, khởi tố hoặc có văn bản đề nghị cơ quan thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.

7

Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc phát hiện người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn.

8

Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nhưng thay đổi ngành nghề kinh doanh, không còn đáp ứng điều kiện sử dụng hoặc có văn bản đề nghị tạm ngừng sử dụng.

9

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp mã số thuế trước 01/7/2025 nhưng không bổ sung thông tin đăng ký thuế theo yêu cầu trong thời hạn 10 ngày làm việc, dẫn đến thông tin không khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

10

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan thuế xác định người nộp thuế có hành vi trốn thuế, mua bán hóa đơn điện tử trái phép hoặc sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp để trốn thuế.

11

Người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC và bị cơ quan thuế áp dụng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất