Một số lưu ý khi xuất hóa đơn xăng dầu KKKNT từ 01/07/2026?
Từ 01/7/2026, khi lập hóa đơn đối với xăng dầu thuộc diện KKKNT (không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT), doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
(1) Xuất hóa đơn theo từng lần bán: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán, không được gộp nhiều giao dịch để xuất hóa đơn cuối ngày hoặc cuối ca theo điểm h khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
(2) Thể hiện đúng nội dung trên hóa đơn:
(3) Đối với xăng dầu thuộc diện KKKNT, cần thể hiện đúng theo chính sách áp dụng đối với hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, tránh ghi nhầm là hàng hóa không chịu thuế GTGT vì đây là hai trường hợp khác nhau.
(4) Bên bán không kê khai thuế GTGT đầu ra: Do thuộc đối tượng KKKNT nên doanh nghiệp bán xăng dầu không kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu bán xăng dầu thuộc diện này.
(5) Bên mua vẫn được kê khai để khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Theo hướng dẫn hiện hành, bên mua vẫn kê khai hóa đơn trên tờ khai 01/GTGT (chỉ tiêu [23], [24] và nếu đủ điều kiện thì tổng hợp vào [25]) để thực hiện quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
(6) Phân biệt với hàng hóa không chịu thuế GTGT: Xăng dầu KKKNT không phải là hàng hóa không chịu thuế GTGT.
Do đó, cách lập hóa đơn và kê khai thuế không áp dụng theo hướng dẫn dành cho hóa đơn không chịu thuế GTGT.
CẬP NHẬT: Xăng dầu tiếp tục không kê khai thuế VAT đến hết 31/12/2026

Một số lưu ý khi xuất hóa đơn xăng dầu KKKNT từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
....
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
...
Từ những quy định trên để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong năm 2026 người nộp thuế cần đáp ứng những điều kiện sau:
- Là cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định
- Thuộc nhóm đối tượng được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
- Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên (chi tiết tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
- Có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Nội dung của hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những nội dung gì?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:
(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
(2) Số hóa đơn;
(3) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
(5) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
(6) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
(7) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
(8) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
(9) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
(10) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến
mại (nều có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
(11) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
(12) Nội dung khác trên hóa đơn.
Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];