Miễn phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 đối với những trường hợp nào?
Ngày 26/06/2026 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định về mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.
Thông tư 72/2026/TT-BTC: Tải về
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định các trường hợp người nộp phí được miễn phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 như sau:
- Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo; người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc người mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày có hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên theo quy định của pháp luật và tài liệu kèm theo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Trên đây là những trường hợp được miễn phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026.

Miễn phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 đối với những trường hợp nào?
Những trường hợp nào không phải chịu phí thi hành án dân sự?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định người nộp phí không phải chịu phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:
- Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.
- Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh.
- Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận.
- Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.
- Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Tiền, tài sản, vật, giấy tờ được trả lại cho đương sự trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Thi hành án dân sự 2025.
- Tiền, tài sản thu được trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án hoặc được thi hành án trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025.
- Thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí, lệ phí tòa án; thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước; khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước hoặc khoản bồi thường cho Nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng và những khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
- Khoản tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thi hành án.
Việc thu phí thi hành án dân sự được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định việc thu phí thi hành án dân sự được thực hiện như sau:
- Trường hợp chi trả bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính cho người được nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện khấu trừ hoặc thu số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp trước khi chi trả tiền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 7 Thông tư 72/2026/TT-BTC. Trường hợp giao tài sản cho người được nhận tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thu số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp trước khi giao tài sản.
- Trường hợp người phải thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự phải thu phí thi hành án dân sự trước khi thực hiện thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025.
- Trường hợp Tòa án không tuyên giá trị tài sản hoặc có tuyên nhưng tại thời điểm thu phí, giá trị tài sản thay đổi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì tổ chức thu phí tổ chức thẩm định giá, xác định giá tài sản theo quy định tại Điều 82 Luật Thi hành án dân sự 2025 để xác định phí thi hành án dân sự mà đương sự phải nộp. Trước khi giao tài sản ít nhất 15 ngày, tổ chức thu phí thông báo số tiền phí thi hành án dân sự mà đương sự phải nộp theo quy định tại Thông tư 72/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];