Mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT?

819 lượt xem
14:50 | 30/07/2024
Mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT?
Nội dung chính
  1. Mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT?
  2. Mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp nào?
  3. Mã số thuế của người đại diện có bị chấm dứt hiệu lực khi mã số thuế của hộ kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực không?
  4. Mã số thuế hộ kinh doanh có bao nhiêu số?

Mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT?

Tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC có quy định mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Sau đây là mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT:

Xem chi tiết mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT tại đây.

>> Cập nhật mới: Thông tư 105/2020/TT-BTC hiện đã hết hiệu lực. Đồng thời, ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 90/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế từ ngày 01/07/2026.

Theo đó, mẫu 24-ĐKT được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 24/ĐKT đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT?

Mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT? (Hình từ Internet)

Mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp nào?

Tại Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.

(2) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương;

- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

- Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

- Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

- Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

>> Cập nhật mới: Hiện tại, Luật Quản lý thuế 2019 đã hết hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế, thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ vào Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về các trường hợp bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức từ 01/07/2026 như sau:

- ĐỐI VỚI TỔ CHỨC:

* Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

(2) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

(3) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

(4) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

* Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

(2) Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;

(3) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;

(4) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

(5) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

(6) Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

(7) Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;

(8) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

- ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Căn cứ vào Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về các trường hợp bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân từ 01/07/2026 như sau:

(1) Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau:

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;

- Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.

(2) Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

- Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước;

- Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.

Mã số thuế của người đại diện có bị chấm dứt hiệu lực khi mã số thuế của hộ kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực không?

Tại khoản 3 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
b) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp quy định tại Điều 40 của Luật này;
c) Mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi chấm dứt hiệu lực thì mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh không bị chấm dứt hiệu lực và được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó;
d) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
đ) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
...

Như vậy, nếu hộ kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh sẽ được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó và không bị chấm dứt hiệu lực.

>> Như đã phân tích ở Mục 1. Theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định mã số thuế sẽ không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực.

Mã số thuế hộ kinh doanh có bao nhiêu số?

Tại Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế như sau:

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
...

Như vậy, theo quy định hiện hành mã số thuế hộ kinh doanh sẽ có 10 số. Đối với trường hợp mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác sẽ được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.

>> Như đã phân tích ở Mục 1. Tuy nhiên hiện nay, đã không còn quy định chi tiết nội dung cấu trúc mã số thuế đối với hộ gia đình.

Mà theo đó, tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định cấu trúc mã số thuế từ 1/7/2026 như sau:

+) Mã số thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025. Trường hợp mã số thuế do cơ quan thuế cấp, cấu trúc mã số thuế như sau:

- N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13

+) Trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế;

- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999;

- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra;

- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999;

- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất